CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: 70/2016/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ ĐIỀU KIỆN
CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25
tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11
năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định về điều kiện
cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải.
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về điều kiện
cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm:
a) Thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì
báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải và tuyến hàng hải;
b) Thông báo hàng hải;
c) Khảo sát phục vụ Thông báo hàng hải;
d) Điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải;
đ) Khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ
vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành
tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải;
e) Thông tin điện tử hàng hải;
g) Hoa tiêu hàng hải;
h) Thanh thải chướng ngại vật;
i) Nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.
2. Các dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
khác không quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp
luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến dịch vụ bảo đảm an
toàn hàng hải tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc (sau
đây viết tắt là vùng hoa tiêu bắt buộc) là phần giới hạn trong vùng nước cảng
biển hoặc khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi, được xác định từ vùng đón trả
hoa tiêu đến cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh
bão, nhà máy đóng - sửa chữa tàu biển, cảng dầu khí ngoài khơi và ngược lại mà
tàu biển khi di chuyển phải sử dụng hoa tiêu dẫn tàu theo quy định của Bộ luật
hàng hải Việt Nam. Một vùng
hoa tiêu bắt buộc bao gồm một hoặc nhiều tuyến dẫn tàu.
2. Tuyến dẫn tàu là tuyến hành trình của
tàu thuyền do hoa tiêu dẫn từ vùng đón trả hoa tiêu vào cầu cảng, bến cảng, khu
neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng - sửa chữa tàu biển của
một cảng biển hoặc cảng dầu khí ngoài khơi thuộc vùng hoa tiêu bắt buộc.
3. Dịch vụ thông tin điện tử hàng hải là
dịch vụ thiết lập, quản lý vận hành và khai thác mạng viễn thông hàng hải; thực
hiện cung cấp dịch vụ thông tin duyên hải, các dịch vụ thông tin, điện tử khác
để duy trì thông tin cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai,
công tác an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường hàng hải.
4. Thông báo hàng hải là văn bản cung cấp thông tin, chỉ dẫn cho người
đi biển và tổ chức, cá nhân liên quan nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
5. Pháo hiệu hàng hải là pháo hiệu sử dụng
trong công tác an toàn hàng hải, tìm kiếm, cứu nạn hàng hải, bao gồm: Các loại
pháo hiệu, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi thỏa mãn các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan
mà Việt Nam là thành viên.
Điều 4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ bảo
đảm an toàn hàng hải
1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo
đảm an toàn hàng hải tại Việt Nam chỉ được hoạt động khi bảo đảm tuân thủ các
quy định tại Nghị định này và quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải được
cung cấp phải phù hợp với quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên và thực tế hoạt động hàng hải tại khu vực.
Chương II
ĐIỀU KIỆN
CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Mục 1. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ THIẾT LẬP, VẬN HÀNH,
DUY TRÌ, BẢO TRÌ BÁO HIỆU HÀNG HẢI, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ TUYẾN HÀNG HẢI
Điều 5. Điều kiện cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và
tuyến hàng hải
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thiết lập,
vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng
hải công cộng và tuyến hàng hải phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành lập, phê duyệt
điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Có bộ phận chuyên trách thực hiện thiết
lập, vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải
công cộng và tuyến hàng hải. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ phận
thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước,
luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phải tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc công
trình thủy và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo đảm hàng hải tối thiểu
05 năm.
3. Có cơ sở vật chất tối thiểu, bao gồm:
a) 01 cầu cảng, xưởng sản xuất, bảo trì
báo hiệu với các trang thiết bị phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
b) 01 tàu thuyền chuyên dùng có tính năng
phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để phục vụ công tác
thiết lập, vận hành, bảo trì, sửa chữa, giám sát hoạt động liên tục của hệ
thống báo hiệu hàng hải;
c) 01 trạm quản lý luồng bảo đảm đáp ứng
yêu cầu quản lý vận hành trên 01 tuyến luồng hàng hải công cộng.
Điều 6. Điều kiện cung cấp dịch vụ thiết
lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải khu nước, vùng nước, luồng
hàng hải chuyên dùng
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thiết lập,
vận hành, duy trì, bảo trì báo
hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phải đáp ứng các
điều kiện sau:
1. Được thành lập theo quy định của pháp
luật.
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu
20 tỷ đồng và duy trì trong
suốt quá trình hoạt động.
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch
vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng
nước, luồng hàng hải chuyên dùng. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận chuyên trách phải tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải
hoặc công trình thủy và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực bảo đảm hàng
hải tối thiểu 05 năm.
4. Có cơ sở vật chất tối thiểu, bao gồm:
a) 01 cầu cảng, 01 xưởng để sản xuất, bảo
trì báo hiệu với các trang thiết bị phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
b) 01 tàu thuyền chuyên dùng hoặc hợp đồng
thuê 01 tàu thuyền chuyên dùng có tính năng phù hợp theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải để phục vụ công tác thiết lập, vận hành, bảo trì, sửa
chữa, giám sát hoạt động của hệ thống báo hiệu hàng hải;
c) 01 trạm quản lý luồng bảo đảm đáp ứng
yêu cầu quản lý vận hành trên
01 tuyến luồng hàng hải chuyên dùng.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ KHẢO SÁT PHỤC VỤ CÔNG
BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Điều 7. Điều kiện cung cấp dịch vụ khảo
sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ
công bố Thông báo hàng hải
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát khu
nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố
Thông báo hàng hải phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành lập, phê duyệt
điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch
vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải.
Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ phận khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng
và tuyến hàng hải phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải,
đo đạc bản đồ và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khảo sát hàng hải tối
thiểu 05 năm.
3. Có tối thiểu 01 tàu chuyên dùng theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để phục vụ công tác khảo sát.
4. Có đầy đủ trang thiết bị đo đạc, khảo
sát phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 8. Điều kiện cung cấp dịch vụ khảo
sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông báo
hàng hải
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát khu
nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông báo hàng hải
phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Được thành lập theo quy định của pháp
luật.
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu
10 tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch
vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng. Người được bổ
nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ phận khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải
chuyên dùng phải tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc
đo đạc bản đồ và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khảo sát hàng hải tối thiểu 05 năm.
4. Có tối thiểu 01 tàu chuyên dùng hoặc
hợp đồng thuê 01 tàu chuyên dùng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải để phục vụ công tác khảo sát.
5. Có đầy đủ trang thiết bị đo đạc, khảo
sát phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Mục 3. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Điều 9. Thông báo hàng hải
1. Thông báo hàng hải bao gồm:
a) Thông báo hàng hải về hoạt động của báo
hiệu hàng hải: Thiết lập mới, thay đổi đặc tính hoạt động, tạm ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt
hoạt động của báo hiệu hàng hải;
b) Thông báo hàng hải về các thông số kỹ
thuật của luồng hàng hải,
vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước;
c) Thông báo hàng hải về chướng ngại vật
nguy hiểm mới phát hiện;
d) Thông báo hàng hải về khu vực thi công
công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải;
đ) Thông báo hàng hải về công trình ngầm,
công trình vượt qua luồng hàng hải;
e) Thông báo hàng hải về phân luồng giao
thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của luồng hàng hải;
g) Thông báo hàng hải về khu vực biển hạn
chế hoặc cấm hoạt động hàng hải;
h) Thông báo hàng hải về các thông tin
truyền phát lại, thông tin chỉ dẫn hàng hải liên quan đến hoạt động hàng hải;
i) Công bố tuyến hàng hải và phân luồng
giao thông trong lãnh hải Việt Nam.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông báo
hàng hải thực hiện các thông báo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều này.
3. Cảng vụ hàng hải thực hiện thông báo
hàng hải quy định tại các điểm e, g và h khoản 1 Điều này.
4. Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện thông
báo hàng hải quy định tại điểm i khoản 1 Điều này.
Điều 10. Điều kiện đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông báo hàng hải
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông báo
hàng hải quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện
sau:
1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành lập, phê duyệt
điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Người phụ trách bộ phận thông báo hàng
hải phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc đo đạc bản
đồ và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực hàng hải tối thiểu 05 năm.
3. Phải có nguồn nhân lực thường trực 24/7
để xử lý thông tin và công bố thông báo hàng hải.
Mục 4. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỀU TIẾT BẢO ĐẢM AN
TOÀN HÀNG HẢI
Điều 11. Điều kiện cung cấp dịch vụ điều
tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công
cộng
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều tiết
bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng
phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành lập, phê duyệt
điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Có bộ phận chuyên trách thực hiện điều
tiết bảo đảm an toàn hàng hải. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ phận
cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải phải tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành bảo đảm hàng
hải hoặc điều khiển tàu biển và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực điều
tiết bảo đảm an toàn hàng hải tối thiểu 05 năm.
3. Có tối thiểu 01 trạm điều tiết chuyên
dùng với đầy đủ biên chế đáp ứng yêu cầu điều tiết cho một công trình và 02 ca
nô có tính năng phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phục
vụ công tác điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 12. Điều kiện cung cấp dịch vụ điều
tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều tiết
bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng
phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Được thành lập theo quy định của pháp
luật.
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu
20 tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện điều
tiết bảo đảm an toàn hàng hải. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ phận cung cấp dịch
vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải phải tốt nghiệp đại học trở lên chuyên
ngành bảo đảm hàng hải hoặc điều khiển tàu biển và có kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải tối thiểu 05 năm.
4. Có tối thiểu 01 trạm điều tiết chuyên
dùng với đầy đủ biên chế đáp ứng yêu cầu điều tiết cho một công trình và 02 ca
nô hoặc hợp đồng thuê 02 ca nô có tính năng phù hợp theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải để phục vụ công tác điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải.
Mục 5. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ KHẢO SÁT, XÂY DỰNG VÀ
PHÁT HÀNH HẢI ĐỒ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ TUYẾN HÀNG HẢI; XÂY
DỰNG VÀ PHÁT HÀNH TÀI LIỆU, ẤN PHẨM AN TOÀN HÀNG HẢI
Điều 13. Điều kiện về tổ chức và vốn của
doanh nghiệp
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát,
xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng
hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm hàng hải phải đáp ứng các điều
kiện về tổ chức và vốn như sau:
1. Được thành lập theo quy định của pháp
luật, do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải thành lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động
2. Có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
theo quy định.
Điều 14. Điều kiện về nhân lực và cơ sở
vật chất
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát,
xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng
hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm hàng hải phải đáp ứng các điều
kiện về nhân lực và cơ sở vật
chất như sau:
1. Phải có bộ phận chuyên trách thực hiện
dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng
hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm hàng hải.
2. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ
trách lĩnh vực phải tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc đo đạc bản
đồ và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khảo sát hàng hải tối thiểu 05 năm.
3. Có tối thiểu 01 tàu khảo sát chuyên
dùng phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4. Có đầy đủ trang thiết bị đo đạc, bản đồ
phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Mục 6. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG
HẢI
Điều 15. Điều kiện về tổ chức và vốn của
doanh nghiệp
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin
điện tử hàng hải phải đáp ứng các điều kiện về tổ chức và vốn như sau:
1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của pháp luật, do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải thành lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Có giấy phép thiết lập mạng viễn thông
cung cấp dịch vụ theo quy định.
Điều 16. Điều kiện về nhân lực và cơ sở
vật chất
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin
điện tử hàng hải phải đáp ứng
điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất như sau:
1. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch
vụ thông tin điện tử hàng hải. Người được bổ nhiệm phụ trách bộ phận chuyên
trách thực hiện dịch vụ thông tin điện tử hàng hải phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên
ngành thông tin hàng hải hoặc điện tử viễn thông và phải có kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực thông tin điện tử hàng hải tối thiểu 05 năm.
2. Có đủ nhân lực để bảo đảm cung cấp dịch
vụ thông tin điện tử hàng hải theo chế độ hoạt động 24/7 (24 giờ 1 ngày/7 ngày 1 tuần) theo quy định của pháp luật
Việt Nam và các tổ chức quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
3. Được giao quản lý cơ sở hạ tầng thông
tin điện tử hàng hải quốc
gia, bao gồm các đài thông tin duyên hải Việt Nam theo tiêu chuẩn GMDSS, Đài
thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat (LES), Đài thông tin vệ tinh Cospas-Sarsat
(VNLUT/MCC) và Đài nhận dạng
và truy theo tầm xa (VN LRIT).
Mục 7. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều 17. Điều kiện về tổ chức và vốn của
doanh nghiệp
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu
hàng hải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, do Nhà
nước nắm giữ tối thiểu 75% vốn điều lệ.
Điều 18. Điều kiện về nhân lực, cơ sở vật
chất
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu
hàng hải phải đáp ứng các điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất như sau:
1. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch
vụ hoa tiêu hàng hải. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ phận thực
hiện dịch vụ hoa tiêu hàng hải phải có bằng đại học trở lên và là hoa tiêu
ngoại hạng.
2. Được Cục Hàng hải Việt Nam giao vùng
hoa tiêu bắt buộc và tuyến dẫn tàu. Một tuyến dẫn tàu chỉ do một công ty hoa
tiêu đảm nhận cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
3. Có đủ số lượng tối thiểu hoa tiêu các
hạng có giấy chứng nhận vùng hoạt động phù hợp với tuyến dẫn tàu được giao và
bảo đảm đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu tại tuyến dẫn tàu được dẫn theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 19. Thủ tục giao tuyến dẫn tàu
1. Hồ sơ đề nghị giao tuyến dẫn tàu bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Danh sách hoa tiêu kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và bản sao Giấy chứng
nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải của từng hoa tiêu;
c) Bản kê khai, phương tiện đưa, đón hoa
tiêu kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký của phương tiện đó.
2. Trình tự giao tuyến dẫn tàu:
a) Công ty hoa tiêu gửi hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù
hợp khác theo quy định đến Cục Hàng hải Việt Nam;
b) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ
sơ đầy đủ thì cấp giấy biên
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại
ngay và hướng dẫn công ty hoa tiêu
hoàn thiện lại hồ sơ;
c) Trường hợp nhận qua hệ thống bưu
chính hoặc bằng hình thức phù hợp
khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản gửi công ty hoa tiêu
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam xem xét thẩm định hồ sơ
và xin ý kiến chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn
bản trả lời; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do để Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản trả lời cho công ty hoa tiêu;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt
Nam quyết định giao tuyến dẫn tàu cho công ty hoa tiêu.
Mục 8. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ THANH THẢI CHƯỚNG NGẠI
VẬT
Điều 20. Điều kiện về tổ chức và vốn của
doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thanh
thải chướng ngại vật phải được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu
từ 05 tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
Điều 21. Điều kiện về cơ sở vật chất
Bảo đảm đủ phương tiện và trang thiết bị
phù hợp để thanh thải chướng ngại vật và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
Mục 9. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ NHẬP KHẨU PHÁO HIỆU
HÀNG HẢI
Điều 22. Điều kiện kinh doanh dịch vụ nhập
khẩu pháo hiệu hàng hải
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo
hiệu hàng hải phải đáp ứng những điều kiện sau:
1. Được thành lập theo quy định của pháp
luật.
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu
02 tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
3. Có Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu hàng hải đã được thử nghiệm phù
hợp với các quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế.
4. Có giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng
hải.
5. Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy,
chữa cháy theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nhập khẩu pháo hiệu
hàng hải, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng, nước sản xuất, quy cách sản
phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử dụng của từng loại; thời
hạn nhập khẩu;
b) Bản dịch có chứng thực Giấy chứng nhận
xuất xứ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo
hiệu hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Tổ chức Hàng hải
quốc tế;
c) Báo cáo của tổ chức, cá nhân về tình
hình thực hiện Giấy phép nhập khẩu của năm trước đó và bản theo dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan
cửa khẩu (nếu có).
2. Trình tự cấp giấy phép:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù
hợp khác theo quy định đến Bộ Giao thông vận tải;
b) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ
sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy
định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn
tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
c) Trường hợp nhận qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp
khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Bộ Giao thông vận tải có văn bản gửi xin ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nói trên,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung xin ý kiến của
Bộ Giao thông vận tải;
e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản tham gia ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giao
thông vận tải cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp
không cấp Giấy phép, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
3. Bộ Giao thông vận tải không cấp Giấy
phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải trong trường hợp pháo hiệu hàng hải đã hết thời hạn sử dụng hoặc
có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2017; riêng các quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
nhập khẩu pháo hiệu hàng hải có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Bãi bỏ các Nghị định và quy định sau:
a) Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu
hàng hải;
b) Nghị định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số
173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của hoa tiêu hàng hải;
c) Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục cấp giấy phép quy định
tại Mục II (Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện
quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải) của Phụ lục II (Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành) ban
hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá
cảnh hàng hóa với nước ngoài.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
Các doanh nghiệp đang thực hiện việc cung
cấp dịch vụ bảo đảm an toàn
hàng hải trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục thực hiện; trong thời hạn 02 năm kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định
tại Nghị định này.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có
trách nhiệm ban hành các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh
tế - kỹ thuật phục vụ việc cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải; hướng dẫn
và chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Cục Hàng hải Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (3b). |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc |
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH
VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
(Kèm theo Nghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
Mẫu số
|
Tên mẫu văn bản
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị giao tuyến
dẫn tàu hoa tiêu hàng hải
|
Mẫu số 02
|
Giấy phép nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải
|
Mẫu số 01
TÊN CÔNG TY
Số: …………. ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
………, ngày …. tháng …. năm 20…..
|
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ
Giao
tuyến dẫn tàu hoa tiêu hàng hải
Kính gửi:
Cục Hàng hải Việt Nam.
Tên công ty:
........................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
...........................................................................................
Mã số đăng ký kinh doanh:
Địa chỉ: ……………………………………… Số điện thoại liên hệ:
......................................
Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam giao tuyến
dẫn tàu hoa tiêu hàng hải dưới đây cho công ty …… ………………………….:
1. Tuyến dẫn tàu …………….………. thuộc vùng hoa tiêu bắt buộc..................................
2. Tuyến dẫn tàu …………………….. thuộc vùng hoa tiêu bắt buộc..................................
............................................................................................................................................
Văn bản kèm theo:
1. Danh sách hoa tiêu các hạng (kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận khả năng hoa tiêu hàng hải và bản sao Giấy chứng nhận
vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải của từng hoa tiêu).
2. Bản kê khai phương tiện đưa, đón hoa
tiêu (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký của phương tiện đó).
Kính đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem
xét, quyết định./.
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Mẫu số 02
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: …./…./GP-BGTVT
|
Hà
Nội, ngày ….. tháng ….. năm …..
|
GIẤY PHÉP
Nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải
BỘ GIAO
THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số .../2016/NĐ-CP ngày …..
tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về
điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải;
Căn cứ công văn số ……………………… của
..................................................................
Cho phép: ………….. (ghi tên, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), ngày cấp, cơ quan cấp; địa chỉ, điện thoại của
tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu) nhập khẩu pháo hiệu hàng hải với chủng loại, số lượng như sau:
1.
.......................................................................................................................................
2. .......................................................................................................................................
3.
.......................................................................................................................................
(Ghi rõ chủng loại, số lượng, ký mã hiệu,
nước sản xuất của từng loại pháo hiệu).
Tổ chức cá nhân được phép nhập khẩu pháo
hiệu hàng hải có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về nhập khẩu
hàng hóa, chất lượng hàng hóa và sử dụng đúng mục đích cho phép.
Giấy phép có giá trị đến ngày …….. tháng ……. năm ……./.
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu; - Bộ Quốc phòng; - Bộ Công Thương; - Bộ Tài chính; - Bộ Công an; - Lưu: VT, …… |
BỘ
TRƯỞNG
(THỨ TRƯỞNG) |
