|
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số:
73/2016/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 09
tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng
11 năm 2014;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng
11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật kinh doanh
bảo hiểm và Luật sửa
đổi, bổ
sung một số điều
của Luật kinh
doanh bảo hiểm.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và
đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
a) Thành lập và hoạt động của các doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo
hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm (sau đây gọi tắt là
doanh nghiệp bảo hiểm), chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi tắt là chi
nhánh nước ngoài), doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài và quỹ bảo vệ người
được bảo hiểm;
b) Chế độ quản lý tài chính đối với các
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm;
b) Chi nhánh nước ngoài;
c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý
bảo hiểm;
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Chính sách
phát triển thị trường bảo hiểm
1. Phát triển thị trường bảo hiểm toàn
diện, an toàn và lành mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm của nền kinh tế và dân
cư; bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng những sản phẩm bảo hiểm đạt
tiêu chuẩn quốc tế; tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh bình đẳng nhằm phát
huy tối đa các nguồn lực thuộc mọi thành phần kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm, đáp
ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
trong việc nghiên cứu, phát triển các sản phẩm bảo hiểm và
khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
3. Nhà nước tạo điều kiện để Hiệp hội bảo
hiểm Việt Nam và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp tăng cường vai trò tự quản
trong lĩnh vực bảo hiểm; bảo đảm cạnh tranh lành mạnh vì quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
Điều 3. Nguyên tắc
tham gia bảo hiểm và cung cấp dịch vụ bảo hiểm tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân muốn hoạt động kinh
doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm tại Việt
Nam phải được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi
tắt là Giấy phép) hoặc đáp ứng các điều kiện về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua
biên giới theo quy định tại khoản 1 Điều 90 và Điều 91 Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia
bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm và chỉ được tham gia bảo hiểm
tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép hoạt động tại Việt
Nam, trừ trường hợp sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 90 Nghị định này. Không tổ chức, cá nhân nào
được phép can thiệp trái pháp luật đến quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài của bên mua bảo hiểm.
Điều 4. Nghiệp vụ
và sản phẩm bảo hiểm
1. Bảo hiểm nhân thọ gồm các nghiệp vụ quy
định tại khoản 1 Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm và khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh
doanh bảo hiểm.
2. Bảo hiểm phi nhân thọ gồm các nghiệp vụ
quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm, khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh
doanh bảo hiểm và nghiệp vụ bảo hiểm bảo lãnh.
Bảo hiểm bảo lãnh là hoạt động kinh doanh
bảo hiểm theo đó doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài chấp nhận rủi ro
của người được bảo lãnh, trên cơ sở người được bảo lãnh đóng phí bảo hiểm để
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được
bảo lãnh nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ. Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Các bên có thể thỏa thuận về việc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài chỉ thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình.
3. Bảo hiểm sức khỏe gồm các nghiệp vụ quy
định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật kinh doanh bảo hiểm.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được kinh
doanh các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm quy định trong
Giấy phép và phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị
định này.
Điều 5. Bảo hiểm
bắt buộc
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài được kinh doanh bảo hiểm bắt buộc không được từ chối bán bảo hiểm bắt
buộc trong trường hợp đối tượng bảo hiểm đã đáp ứng đủ điều kiện mua
bảo hiểm bắt buộc theo quy định pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thực
hiện bảo hiểm bắt buộc có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định
pháp luật.
Chương II
CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
Mục 1. CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
Điều 6. Điều kiện
chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Đối với tổ chức, cá nhân tham gia góp
vốn:
Tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không thuộc các đối tượng bị cấm theo
quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp;
b) Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn phải
góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của
tổ chức, cá nhân khác để tham
gia góp vốn;
c) Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn
điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép;
d) Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động
trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định phải bảo đảm vốn chủ sở hữu
trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn dự kiến góp;
đ) Trường hợp tổ chức tham gia góp vốn là
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, ngân hàng thương mại,
công ty tài chính, công ty chứng khoán thì các tổ chức này phải bảo
đảm duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
2. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập:
a) Có vốn điều lệ đã góp (đối với doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), vốn được cấp
(đối với chi nhánh nước ngoài) không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định
tại Điều 10 Nghị định này;
b) Có loại hình doanh nghiệp, Điều lệ công
ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), Quy chế tổ
chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài) phù hợp với quy định tại Nghị
định này và các quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Có người quản trị, điều hành dự kiến
đáp ứng quy định tại Nghị định này.
3. Có hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 7. Điều kiện
thành lập doanh nghiệp bảo hiểm
1. Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm
hữu hạn bảo hiểm:
Ngoài các điều kiện chung quy định tại
Điều 6 Nghị định này, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty trách nhiệm
hữu hạn bảo hiểm phải là tổ chức và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đối với tổ chức nước ngoài:
- Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng
đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được doanh nghiệp bảo
hiểm nước ngoài ủy quyền để góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt
Nam;
- Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam;
- Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02
tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
- Không vi phạm nghiêm trọng các quy định
pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của
nước nơi doanh nghiệp đóng
trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề
nghị cấp
Giấy phép.
b) Đối với tổ chức Việt Nam:
- Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm;
- Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng
Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo
hiểm:
Ngoài các điều kiện chung quy định tại
Điều 6 Nghị định này, công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến thành lập phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ
chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và 02 cổ
đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo
hiểm dự kiến được thành lập;
b) Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được
cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% số cổ
phần phổ thông được quyền chào bán của công ty cổ phần bảo hiểm.
Điều 8. Điều kiện thành lập chi nhánh nước ngoài
1. Chi nhánh nước ngoài là đơn vị phụ
thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, không có tư cách pháp
nhân, được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bảo đảm chịu trách
nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a khoản
1 Điều 7 Nghị định này;
b) Có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt
Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại, trong đó có
thỏa thuận về thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
tại Việt Nam;
c) Được cơ quan quản lý nhà nước về bảo
hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụ sở
chính cho phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động trong phạm vi các
nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp được phép kinh doanh, không hạn chế việc
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bổ sung vốn cấp
cho chi nhánh tại Việt Nam và bảo đảm giám sát toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm
nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụ sở chính
đã ký kết Biên bản thỏa thuận hợp tác với Bộ Tài chính Việt Nam về quản lý,
giám sát hoạt động của chi nhánh nước ngoài;
đ) Có văn bản cam kết chịu
trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam và có văn bản
ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh là người chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt
Nam về toàn bộ các hoạt động của chi nhánh nước ngoài;
e) Nguồn vốn thành lập chi nhánh nước ngoài
phải là nguồn hợp pháp và không được sử dụng tiền vay hoặc nguồn ủy thác
đầu tư dưới bất kỳ hình thức nào;
g) Có lãi trong 03 năm liền kề trước năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép.
Điều 9. Điều kiện thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Tổ chức Việt Nam, cá nhân góp vốn thành
lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
6 Nghị định này.
2. Tổ chức nước ngoài góp vốn thành lập
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6
Nghị định này và các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước
ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh
môi giới bảo hiểm tại Việt Nam;
b) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm;
c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định
pháp luật về hoạt động môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của
nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Điều 10. Vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ:
a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ
các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này) và bảo hiểm sức
khỏe: 300 tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại
điểm a khoản này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 350 tỷ đồng Việt
Nam;
c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại
điểm a khoản này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 400 tỷ đồng Việt
Nam.
2. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ:
a) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo
hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 600 tỷ đồng Việt
Nam;
b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại
điểm a khoản này và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 800 tỷ đồng
Việt Nam;
c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại
điểm a khoản này, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1.000 tỷ đồng
Việt Nam.
3. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo
hiểm sức khỏe: 300 tỷ đồng Việt Nam.
4. Mức vốn pháp định của chi nhánh nước
ngoài:
a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ
các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này) và bảo hiểm sức khỏe: 200
tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại
điểm a khoản này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 250 tỷ đồng Việt
Nam;
c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại
điểm a khoản này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 300 tỷ đồng Việt
Nam.
5. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp tái
bảo hiểm:
a) Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ
hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 400
tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc
cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ đồng
Việt Nam;
c) Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm
nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.100 tỷ đồng
Việt Nam.
6. Mức vốn pháp định của doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm:
a) Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc
môi giới tái bảo hiểm: 4 tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi
giới tái bảo hiểm: 8 tỷ đồng Việt Nam.
Điều 11. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn bảo
hiểm
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy
phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định
tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.
3. Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp
với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ thị trường mục
tiêu, kênh phân phối, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh
doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
4. Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy
chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tư
pháp, lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ của người dự kiến được bổ nhiệm là
Chủ tịch Công ty hoặc Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, chuyên gia tính toán hoặc chuyên gia tính
toán dự phòng và khả năng thanh toán, kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm.
5. Danh sách thành viên sáng lập hoặc góp
từ 10% vốn điều lệ trở lên và
các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Bản sao quyết định thành lập, giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;
b) Điều lệ công ty;
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ
chức góp vốn quyết định việc tham
gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm;
d) Văn bản ủy quyền, bản
sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của
người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;
đ) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho
03 năm liền kề trước năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy
quyền cho công ty con góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam thì
cung cấp cả báo cáo tài chính của công ty con đó;
e) Văn bản ủy quyền của doanh nghiệp bảo
hiểm nước ngoài cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài
và cam kết cùng công ty con chịu trách nhiệm đối với việc góp vốn và nghĩa vụ
của công ty con trong việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam (đối
với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công ty con chuyên
thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam).
6. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm
của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai.
7. Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt
động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
8. Hợp đồng hợp tác theo quy định
tại Điều 19 Luật doanh nghiệp (đối với trường hợp tổ chức
trong nước và tổ chức nước ngoài cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu
hạn 2 thành viên trở lên).
9. Biên bản họp của các thành viên góp vốn
(đối với hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở
lên) về việc:
a) Nhất trí góp vốn thành lập công ty
trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, kèm theo danh sách các thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên;
b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.
10. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của
nước nơi tổ chức nước ngoài góp vốn đóng trụ sở chính xác nhận:
a) Tổ chức nước ngoài được
phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước
nơi tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp
thuận thì phải có bằng chứng
xác nhận việc này;
b) Tổ chức nước ngoài đang hoạt động trong
lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động ở Việt Nam;
c) Tổ chức nước ngoài đang trong tình
trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi
doanh nghiệp đóng trụ sở chính;
d) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định
về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi tổ
chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
11. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc tổ chức Việt
Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành
lập doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.
12. Văn bản cam kết của các thành viên góp
vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại
khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
13. Văn bản về việc ủy quyền cho một cá
nhân, tổ chức thay mặt thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp
Giấy phép.
Điều 12. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty cổ phần bảo hiểm
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do
Bộ Tài chính quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.
3. Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp
với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ thị trường mục
tiêu, kênh phân phối, phương
pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư
vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
4. Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng
minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tư pháp,
lý lịch, bản sao các văn bằng, chứng chỉ của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, chuyên gia tính toán
hoặc chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán, kế toán trưởng của
doanh nghiệp bảo hiểm.
5. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ
kèm theo sau đây:
a) Đối với cá nhân:
- Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy
chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tư
pháp theo mẫu do pháp luật quy định;
- Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền
đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.
b) Đối với tổ chức:
- Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; đối với tổ chức nước
ngoài thì bản sao phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Điều lệ công ty;
- Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ
chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm;
- Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước
công dân, giấy chứng minh
nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện
theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho
03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
6. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của
các sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành triển khai.
7. Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động
tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
8. Biên bản họp của các cổ đông về việc:
a) Nhất trí góp vốn thành lập công ty cổ phần bảo hiểm kèm
theo danh sách các cổ đông sáng lập;
b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.
9. Biên bản về việc ủy quyền cho một
cá nhân, tổ chức thay mặt cho các cổ đông chịu trách nhiệm thực hiện các thủ
tục đề nghị cấp Giấy phép.
10. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập
doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.
11. Trường hợp tổ chức nước ngoài là doanh
nghiệp bảo hiểm thì phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi
doanh nghiệp bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép
thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi
doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận
thì phải có bằng chứng xác nhận việc này;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đang hoạt
động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động tại Việt Nam;
c) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đang
trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại
nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;
d) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về
hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi tổ
chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
12. Văn bản cam kết của các cổ đông đối với
việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị định này.
Điều 13. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh nước ngoài
1. Văn bản
đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
2. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của
chi nhánh nước ngoài đã được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phê
chuẩn.
3. Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp
với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo
hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của chi nhánh nước
ngoài.
4. Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng
minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tư pháp,
lý lịch, bản sao các văn
bằng, chứng chỉ của người dự kiến được bổ nhiệm là Giám đốc, chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh
toán, kế toán trưởng của chi nhánh nước ngoài.
5. Tài liệu về doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài:
a) Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác có chứng thực của cơ
quan nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã đăng ký không quá 03
tháng trước ngày nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép;
b) Điều lệ công ty;
c) Văn bản
của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài quyết
định việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam;
d) Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước
công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác của người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài;
đ) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho
03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
6. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của
các sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành triển khai.
7. Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động
tại Việt Nam về mức vốn được cấp gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
8. Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về
bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụ
sở chính xác nhận:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài được phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam. Trường hợp quy
định của nước nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụ sở
chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có bằng chứng xác nhận
việc này;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động tại Việt Nam;
c) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
quản lý tại nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;
d) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính
trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
9. Văn bản cam kết và giấy ủy quyền của doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định này.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Văn bản
đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.
3. Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với
lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ hoạt động đầu tư
vốn, hiệu quả kinh doanh của việc thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
4. Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng
minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch
tư pháp, lý lịch, bản sao các văn bằng, chứng chỉ của Chủ tịch Công ty hoặc
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, kế
toán trưởng của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
5. Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) sáng
lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cá nhân:
- Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy
chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý
lịch tư pháp theo mẫu do pháp luật quy định;
- Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi
của cá nhân bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân
hàng.
b) Đối với tổ chức:
- Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; đối với tổ chức góp vốn
nước ngoài thì bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng
thực của cơ quan nơi tổ chức
đó đã đăng ký không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
- Điều lệ công ty;
- Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ
chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm tại Việt Nam;
- Văn bản ủy
quyền, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy
quyền của tổ chức góp vốn;
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho
03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính
và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định
pháp luật chuyên ngành.
6. Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động
tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
7. Hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 19
Luật doanh nghiệp (đối với trường hợp tổ chức trong nước và tổ chức
nước ngoài cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở
lên).
8. Biên bản họp của các thành viên hoặc cổ
đông sáng lập về việc:
a) Nhất trí góp vốn thành lập công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần môi giới bảo hiểm kèm theo danh sách các
thành viên hoặc cổ đông sáng
lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên;
b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.
9. Biên bản về việc ủy quyền cho một tổ chức,
cá nhân góp vốn thay mặt cho cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm
thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.
10. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước
nơi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận:
a) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài
được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy
định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản
chấp thuận thì phải có bằng chứng xác nhận việc này;
b) Doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực
môi giới bảo hiểm;
c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về
hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước
tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
11. Văn bản
cam kết của tổ chức, cá nhân góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp
Giấy phép theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Điều 15. Thủ tục
cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được lập thành 03 bộ trong đó có 01 bộ
là bản chính, 02 bộ là bản sao. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của tổ
chức, cá nhân nước ngoài, mỗi bộ gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng
tiếng Anh. Các tài liệu có chữ ký, chức danh, con dấu của nước ngoài tại hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Các bản sao
tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan
công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định pháp luật về công chứng. Tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp Giấy phép phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép.
2. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ.
Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ
ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng
thời hạn quy định, Bộ Tài chính có văn bản từ chối xem xét cấp Giấy phép.
3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính
cấp Giấy phép cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có văn bản giải
thích rõ lý do. Bộ Tài chính chỉ được từ chối cấp Giấy phép khi tổ
chức, cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến thành lập không đáp ứng đủ điều
kiện cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định này.
Điều 16. Thủ tục sau khi doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp
Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm phải đăng báo hàng ngày trong 05 số báo liên tiếp về những nội dung chủ yếu như sau:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; tên, địa chỉ của chi
nhánh nước ngoài;
b) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;
c) Mức vốn điều lệ và số vốn điều lệ đã góp
của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; vốn được cấp của chi
nhánh nước ngoài;
d) Họ, tên của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm;
đ) Số và ngày cấp Giấy phép;
e) Các nghiệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụ môi giới
bảo hiểm được phép kinh doanh.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp
Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải sử dụng
một phần vốn điều lệ đã góp hoặc vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng
thương mại hoạt động tại Việt Nam. Mức tiền ký quỹ bằng 2% vốn pháp định được
quy định tại Điều 10 Nghị định này.
3. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được
cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm phải hoàn tất các thủ tục dưới đây để chính thức hoạt động:
a) Chuyển số vốn gửi tại tài khoản phong tỏa
thành vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp);
b) Đăng ký mẫu dấu, đăng ký mã số thuế, mở
tài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định pháp luật;
c) Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, quản lý nhà nước về
hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
d) Thực hiện các thủ tục đề nghị Bộ Tài chính
phê chuẩn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, phê chuẩn, đăng ký sản phẩm bảo hiểm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài), phê chuẩn các chức
danh quản trị, điều hành;
đ) Ban hành các quy trình khai thác, giám
định, bồi thường, kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương
trình tái bảo hiểm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài).
4. Nếu quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được
cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm không hoàn tất các thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này để bắt
đầu hoạt động, Bộ Tài chính sẽ thu hồi Giấy phép đã cấp.
5. Trong quá trình hoạt động, khi doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có những
thay đổi phải được Bộ Tài chính chấp thuận theo khoản 1
Điều 69 Luật kinh doanh bảo hiểm và khoản 9 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung Luật kinh doanh bảo hiểm thì phải tiến hành công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2. THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
Điều 17. Đổi tên
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Hồ sơ đổi tên doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị đổi tên doanh nghiệp, chi
nhánh theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy
định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài) về
việc đổi tên doanh nghiệp,
chi nhánh.
2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường
hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
Điều 18. Thay đổi
vốn điều lệ, vốn được cấp
1. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận về
nguyên tắc để tăng vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm), vốn được cấp (đối với chi nhánh nước ngoài) bao gồm các tài
liệu sau:
a) Văn bản đề nghị thay đổi vốn điều lệ hoặc
vốn được cấp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy
định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài)
về
việc tăng vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp), trong đó nêu rõ số vốn tăng thêm,
phương thức tăng vốn và thời gian thực hiện.
c) Phương án huy động và sử dụng vốn điều lệ
hoặc vốn được cấp;
d) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) dự
kiến sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm sau khi tăng vốn; tài liệu chứng minh các cổ đông (hoặc thành
viên) này đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này
(tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp). Quy định này không áp dụng đối với
các cổ đông (hoặc thành viên) đã sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm trước khi tăng vốn và không áp dụng đối với trường
hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công chúng,
chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng.
2. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận về
nguyên tắc để giảm vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm), vốn được cấp (đối với chi nhánh nước ngoài) bao gồm các tài
liệu sau:
a) Văn bản đề nghị được thay đổi vốn điều lệ
hoặc vốn được cấp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy
định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài) về
việc giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, trong đó nêu rõ số vốn giảm, phương
thức giảm vốn và thời gian thực hiện.
c) Phương án giảm vốn điều lệ hoặc vốn được
cấp phải chứng minh được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tài chính theo quy định tại
Nghị định này.
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận về
nguyên tắc. Trường hợp từ
chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
4. Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công
chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng, sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận về
nguyên tắc, doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện phát hành theo quy định của Luật
chứng khoán.
5. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ
Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn được
cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm hoàn thành việc thay đổi vốn và nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện việc
thay đổi vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) so với phương án thay đổi vốn đã được Bộ Tài chính chấp thuận;
b) Xác nhận của ngân hàng về việc các cổ đông
(hoặc thành viên) góp vốn đã nộp đủ số vốn tăng thêm cho doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài đã cấp đủ vốn tăng thêm
cho chi nhánh nước ngoài (đối với trường hợp tăng vốn) vào tài khoản phong tỏa;
c) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã hoàn tất việc chi trả, thanh toán cho
các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn; chi nhánh nước ngoài đã chuyển trả doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đủ số vốn giảm (đối với trường hợp giảm
vốn);
d) Các tài liệu theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán
cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại
chúng.
6. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối
chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
7. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ
Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn được
cấp, nếu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấp thuận thì
phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.
8. Không thực hiện việc giảm vốn điều lệ đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Điều 19. Mở, chấm
dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm muốn mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc chuyển đổi văn phòng
đại diện thành chi nhánh phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập báo cáo
tài chính gần nhất không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 10
Nghị định này;
b) Đáp ứng các quy định về biên khả năng
thanh toán;
c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm với tổng số tiền từ 400 triệu đồng trở lên trong
thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng
đại diện;
d) Có Quy chế tổ chức và hoạt động của chi
nhánh, văn phòng đại diện; có bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh, văn phòng đại diện.
đ) Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn
phòng đại diện đáp ứng các
điều kiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
e) Có hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng
đại diện hoặc chuyển đổi văn
phòng đại diện thành chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn
phòng đại diện hoặc chuyển đổi văn phòng đại diện thành chi nhánh bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tài chính quy
định;
b) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định pháp luật;
c) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu và biên
khả năng thanh toán theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;
d) Lý lịch tư pháp, bản sao thẻ căn cước công
dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác,
lý lịch, bản sao văn bằng
chứng chỉ chứng minh trình
độ, kinh nghiệm của người dự kiến được bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh, Trưởng
văn phòng đại diện;
đ) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
e) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy
định tại Điều lệ công ty về
việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm muốn chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng
đại diện phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện không gây thiệt hại đến các nghĩa vụ hiện tại đối với nhà nước,
quyền lợi của bên mua bảo
hiểm và các đối tượng khác có liên quan.
4. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của chi
nhánh, văn
phòng đại diện bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của chi
nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy
định tại Điều lệ công ty về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện;
c) Báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
trong 03 năm gần nhất. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt
động chưa được 03 năm thì báo
cáo tình hình hoạt động từ khi bắt đầu hoạt động;
d) Báo cáo trách nhiệm, các vấn đề phát sinh
và phương án xử lý khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện.
5. Trong thời hạn 14 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận.
Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
6. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được chủ động thành lập hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh
doanh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập hoặc chấm dứt
hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm gửi thông báo đến Bộ Tài chính. Nội dung thông
báo lập địa điểm kinh doanh gồm:
a) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
b) Nội dung hoạt động của địa điểm kinh
doanh;
c) Họ, tên, nơi cư trú, bản sao thẻ căn cước
công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của người đứng đầu địa điểm kinh doanh.
7. Trường hợp mở hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều này và quy định pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Điều 20. Thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chính, chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ
sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy
định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài) về
việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt
trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài
chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn
bản giải thích rõ lý do.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày thay đổi địa điểm kinh
doanh, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm phải có văn bản thông báo cho Bộ Tài chính về thay đổi đó.
Điều 21. Thay đổi
nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở rộng nội dung, phạm vi, thời hạn hoạt động được
quy định trong Giấy phép phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b
và điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
b) Người đứng đầu bộ phận nghiệp vụ bảo hiểm
đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 30 Nghị định này.
c) Trường hợp triển khai bảo hiểm hưu trí:
- Có biên khả năng thanh toán cao hơn biên
khả năng thanh toán tối thiểu 300 tỷ đồng;
- Sử dụng tối thiểu 200 tỷ đồng từ vốn chủ
sở hữu để thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện;
- Có hệ thống công nghệ thông tin theo dõi và
quản lý
chi tiết từng giao dịch của từng tài khoản bảo hiểm hưu trí;
- Có tối thiểu 05 cán bộ trực tiếp quản lý
quỹ hưu trí tự nguyện. Mỗi cán bộ có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm quản lý quỹ
hưu trí hoặc quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm.
d) Trường hợp triển khai bảo hiểm liên kết đơn vị:
- Có biên khả năng thanh toán cao hơn biên
khả năng thanh toán tối thiểu 200 tỷ đồng;
- Có hệ thống công nghệ
thông tin phù hợp để quản lý và kiểm soát các quỹ liên kết đơn vị một
cách thận trọng và hiệu quả;
- Có khả năng định giá tài sản và các đơn
vị của quỹ liên kết đơn vị một cách khách quan, chính xác theo định kỳ tối
thiểu mỗi tuần 01 lần và công bố công khai cho bên mua bảo hiểm về giá mua và giá bán đơn vị quỹ.
đ) Trường hợp triển khai bảo hiểm liên kết chung:
- Có biên khả năng thanh toán cao hơn biên
khả năng thanh toán tối thiểu 100 tỷ đồng;
- Có hệ thống công nghệ
thông tin phù hợp để quản lý và kiểm soát quỹ liên kết chung một cách
thận trọng và hiệu quả.
e) Đối với các sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ
quy định hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thì thực hiện theo các văn bản
hướng dẫn đó.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn thu hẹp nội dung, phạm vi, thời hạn
hoạt động được quy định trong Giấy phép phải bảo đảm việc thu hẹp nội
dung, phạm vi, thời hạn hoạt động không gây thiệt hại đến các nghĩa vụ hiện tại
đối với nhà nước, quyền lợi của bên mua bảo hiểm và các đối tượng khác có liên quan.
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi
và thời hạn hoạt động bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi
và thời hạn hoạt động theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo
quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước
ngoài) về
việc thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;
c) Quy tắc, điều khoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm mới
dự kiến triển khai (nếu có)
đối với trường hợp đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi hoạt động;
d) Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng các điều
kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp mở rộng nội dung, phạm
vi và thời hạn hoạt động;
đ) Báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm về trách nhiệm, các vấn đề
phát sinh và phương án xử lý khi thu hợp nội dung, phạm vi hoạt động.
4. Trong thời hạn 14 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận.
Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
Điều 22. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình
thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp
1. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi hình thức doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải bảo đảm:
a) Không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp
pháp của bên mua bảo hiểm, người lao động và Nhà nước;
b) Tuân thủ các quy định pháp luật có liên
quan;
c) Có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài
chính (không áp dụng đối với trường hợp chuyển nhượng dưới 10% vốn điều lệ);
d) Tổ chức, cá nhân dự kiến góp vốn vào doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sau khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này (tương ứng với từng loại hình doanh
nghiệp);
đ) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần
vốn góp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9
Nghị định này (tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp được thành lập sau khi
chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp).
2. Hồ sơ đề nghị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức,
chuyển nhượng cổ phần, phần
vốn góp từ 10% vốn điều lệ trở lên bao gồm:
a) Văn bản đề nghị được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức,
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền
theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước
ngoài) về
việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ
phần, phần vốn góp;
c) Báo cáo về phương án phân chia, xử lý hợp
đồng bảo hiểm còn hiệu lực, nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ với Nhà nước, cam kết
với người lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua, bán, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
d) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn, vốn điều lệ và cơ
cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hình
thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp;
đ) Bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc
về hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng (trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm là
công ty cổ phần niêm yết và
đại chúng);
e) Ý kiến của cơ quan thẩm định giá, trong đó nêu rõ việc xác định tỷ lệ chuyển
đổi cổ phần hoặc định giá
phần vốn góp (đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập); xác định giá trị tài sản
phân chia cho các bên (đối với trường hợp chia, tách);
g) Bản sao công chứng báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 03 năm
liền kề trước năm đề nghị hợp nhất, sáp nhập của tổ chức sáp nhập, hợp nhất với
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
h) Các tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân
góp vốn, người quản trị điều hành và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập sau khi chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều
này;
i) Doanh nghiệp bảo hiểm là công ty cổ phần
niêm yết và đại chúng không phải nộp các tài liệu quy định tại điểm d, điểm đ
và điểm h Điều này.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp
thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp theo phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải báo cáo Bộ
Tài chính kết quả thực hiện. Doanh nghiệp bảo hiểm là công ty cổ phần niêm yết và đại chúng nộp các tài liệu quy định tại điểm d, điểm đ và điểm h
khoản 1 Điều này. Trường hợp không thực hiện được phương án đã
được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được báo cáo và các tài liệu kèm theo của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm về kết quả thực hiện phương án chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi hình thức, Bộ Tài chính cấp Giấy phép hoặc Giấy phép điều chỉnh.
Điều 23. Giải thể doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm, chấm dứt hoạt động chi nhánh nước ngoài
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm giải thể, chi nhánh nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các
trường hợp sau:
a) Hết thời hạn hoạt động theo quy định tại
Giấy phép mà không đề nghị gia hạn hoặc có đề nghị gia hạn nhưng không được
tiếp tục gia hạn;
b) Tự nguyện giải thể, chấm dứt hoạt động nếu
có khả năng thanh toán các khoản nợ;
c) Bị thu hồi Giấy phép;
d) Mất khả năng thanh toán theo quyết định
của Bộ Tài chính (chỉ áp dụng đối với chi nhánh nước ngoài);
đ) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài bị rút Giấy phép, hết thời hạn hoạt động hoặc bị giải thể, phá sản (chỉ
áp dụng đối với chi nhánh nước ngoài).
2. Hồ sơ giải thể của doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; chấm dứt hoạt động của chi nhánh nước ngoài,
bao gồm:
a) Đơn đề nghị giải thể, chấm dứt hoạt động
theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Quyết định của cấp có thẩm
quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm), Quy chế tổ
chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài);
c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với trường hợp quy định tại các điểm a (đối với trường hợp đề nghị
gia hạn nhưng không được tiếp tục gia hạn), điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1
Điều này;
d) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm (trong trường hợp tự nguyện giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này) đã thực hiện hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và cam
kết không trong quá trình
giải quyết
tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan trọng tài, gồm các tài liệu sau:
- Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định pháp
luật;
- Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ nợ
đối với bên mua bảo hiểm, bao gồm cả việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn theo hợp
đồng bảo hiểm và chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định (đối với
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài);
- Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ với
nhà nước và các chủ nợ khác;
- Bản sao công chứng giấy xác nhận của cơ
quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
- Các tài liệu chứng minh khác (nếu có).
đ) Giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định giải thể doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm; chấm dứt hoạt động chi nhánh nước ngoài.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM,
CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
Mục 1. TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH
Điều 24. Tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao
gồm:
a) Trụ sở chính;
b) Chi nhánh, sở giao dịch, hội sở, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc
(được gọi là Chi nhánh) trực thuộc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh
nghiệp kể cả chức năng đại
diện theo ủy quyền;
c) Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, có nhiệm vụ đại diện
theo ủy
quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó;
d) Địa điểm kinh doanh, phòng giao dịch (được
gọi là
địa điểm kinh doanh) là nơi
mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
2. Chi nhánh nước ngoài không được phép thành
lập chi nhánh trực thuộc tại Việt Nam.
Điều 25. Người
quản trị, điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Người quản trị, điều hành theo quy định
tại Nghị định này bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Chủ tịch Công ty); thành viên Hội đồng quản trị (thành viên Hội đồng thành viên);
b) Trưởng Ban kiểm soát; Trưởng Ban kiểm toán
nội bộ; kiểm soát viên (đối với trường hợp doanh nghiệp không thành lập Ban
kiểm soát);
c) Tổng Giám đốc (Giám đốc); Phó Tổng Giám
đốc (Phó Giám đốc);
d) Trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ, kiểm toán
nội bộ; kế toán trưởng; Giám đốc chi nhánh; Trưởng văn phòng đại diện; người
đứng đầu các bộ phận nghiệp
vụ; chuyên gia tính toán (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp
bảo hiểm sức khỏe); chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán
(đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài).
2. Nguyên tắc phân công đảm nhiệm chức vụ
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
không được đồng thời làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
thành viên của doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực (bảo hiểm phi nhân
thọ, bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm);
b) Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám
đốc (Phó Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm không được đồng thời làm việc cho doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác hoạt động trong
cùng lĩnh vực tại Việt Nam; Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được là thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm khác hoạt động trong cùng lĩnh vực tại Việt Nam;
c) Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh, Trưởng Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm chỉ được kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu của tối đa 01 chi nhánh
hoặc văn phòng đại diện hoặc bộ phận nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm. Giám đốc, Phó Giám đốc của chi nhánh nước ngoài chỉ được kiêm nhiệm chức danh
người đứng đầu của tối đa 01 bộ phận nghiệp vụ của chi nhánh đó;
d) Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chuyên gia tính toán dự phòng và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác bảo đảm
an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài. Chuyên gia
tính toán, chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán có quyền độc
lập về chuyên môn nghiệp vụ và không được đồng thời kiêm nhiệm các chức danh
Tổng Giám đốc (Giám đốc), kế toán trưởng.
Điều 26. Tiêu
chuẩn chung của người quản trị, điều hành
1. Không thuộc các đối tượng bị cấm quản lý
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh
nghiệp.
2. Trong 03 năm liên tục trước thời điểm được
bổ nhiệm:
a) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm với hình thức bị buộc bãi nhiệm chức danh quản
trị, điều hành đã được Bộ Tài chính chấp thuận hoặc buộc đình chỉ chức danh đã
được doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài bổ nhiệm;
b) Không bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa
thải do vi phạm quy trình nội bộ về khai thác, giám định, bồi thường, kiểm soát
nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảo hiểm trong
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc quy trình nghiệp vụ môi giới
bảo hiểm, kiểm soát nội bộ, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm;
c) Không trực tiếp liên quan đến vụ án đã bị
cơ quan có thẩm quyền khởi tố theo quy định pháp luật tại thời điểm được bổ nhiệm.
Điều 27. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Trưởng Ban kiểm
toán nội bộ
1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 26
Nghị định này.
2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.
3. Trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo
hiểm, tài chính, ngân hàng tối thiểu 05 năm đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Chủ tịch hội đồng thành viên; 03 năm đối với các thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (đối với trường
hợp doanh nghiệp không phải thành lập Ban kiểm soát), Trưởng Ban kiểm
toán nội bộ hoặc có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 03 năm tại doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.
4. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (đối
với công ty cổ phần) phải bảo đảm số thành viên thường trú tại Việt Nam theo
quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
5. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (đối
với trường
hợp doanh nghiệp không phải thành lập Ban kiểm soát) phải làm việc
chuyên trách tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Điều 28. Tiêu
chuẩn của Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người đại diện trước pháp
luật
1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 26
Nghị định này.
2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.
3. Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về bảo
hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp
trong và ngoài nước cấp.
4. Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, trong đó có tối thiểu 03 năm giữ
vị trí là người quản trị, điều hành theo quy định tại Điều 25 Nghị định này tại
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
hoặc trực tiếp làm công tác
quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm.
5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương
nhiệm.
Điều 29. Tiêu chuẩn của Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế
toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện
1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 26
Nghị định này.
2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.
3. Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được
thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước cấp.
4. Có tối thiểu 03 năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực
chuyên môn dự kiến đảm nhiệm.
5. Đối với kế toán trưởng, ngoài việc đáp ứng
các tiêu chuẩn tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải đáp ứng các điều
kiện, tiêu chuẩn của kế toán trưởng quy định tại các văn bản pháp luật về kế toán và có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm về kế toán hoặc kiểm toán trong lĩnh vực bảo hiểm.
6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương
nhiệm.
Điều 30. Tiêu
chuẩn đối với người đứng đầu các bộ phận nghiệp vụ
1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 26
Nghị định này.
2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.
3. Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về bảo
hiểm phù
hợp với lĩnh vực phụ trách do các cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt
động hợp pháp trong và ngoài nước cấp. Đối với người đứng đầu bộ phận tái bảo
hiểm hoặc đầu tư phải có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về tái bảo hiểm hoặc
đầu tư do các cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài
nước cấp.
4. Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm.
5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương
nhiệm.
Điều 31. Tiêu
chuẩn của chuyên gia tính toán (Appointed Actuary) của doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe
1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 26
Nghị định này.
2. Được đào tạo, có kinh nghiệm làm việc tối
thiểu 10 năm về tính toán trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe
và là thành viên (Fellow) của một trong những Hội các nhà tính toán bảo hiểm
được quốc tế thừa nhận rộng rãi như: Hội các nhà tính toán bảo hiểm Vương quốc
Anh, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Ca-na-đa
hoặc Hội các nhà tính toán bảo hiểm là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo
hiểm quốc tế hoặc có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 05 năm về tính toán trong
lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe kể từ khi là thành viên (Fellow)
của một trong các Hội trên.
3. Không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề
tính toán bảo hiểm.
4. Là người lao động tại doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.
5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương
nhiệm.
Điều 32. Chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài
1. Chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 26
Nghị định này.
b) Là thành viên (Associate) của Hội các nhà
tính toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo
hiểm quốc tế; hoặc
c) Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và có bằng chứng chứng minh đã thi đạt tối
thiểu 02 môn thi (exam) của một trong các Hội sau: Hội các nhà tính toán bảo
hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính
toán bảo hiểm Úc, Hội các nhà
tính toán bảo hiểm Ca-na-đa hoặc các bằng chứng chứng minh đã thi đạt các môn
thi theo khóa học, chương trình đào tạo chuyên ngành tính toán được các Hội
trên công nhận tương đương với 02 môn thi của Hội;
d) Không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề
tính toán bảo hiểm.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh
nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được sử dụng chuyên gia tính toán dự
phòng và khả năng thanh toán theo các hình thức sau:
a) Sử dụng người lao động của doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài;
b) Thuê chuyên gia tính toán của tổ chức cung
cấp dịch vụ tính toán bảo hiểm;
c) Thuê hoặc sử dụng chuyên gia tính toán của
chủ đầu tư hoặc công ty mẹ hoặc công ty trong cùng tập đoàn của doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài.
Điều 33. Tiêu
chuẩn của nhân viên môi giới bảo hiểm
Nhân viên của doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm trực tiếp thực hiện các nội dung hoạt động môi giới bảo hiểm quy định tại
Điều 90 Luật kinh
doanh bảo hiểm phải có
chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm do các cơ sở đào
tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước
cấp.
Điều 34. Thủ tục bổ nhiệm, thay đổi một số chức danh quản
trị, điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng
văn bản khi bổ nhiệm, thay
đổi các chức danh sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Chủ tịch công ty);
b) Tổng Giám đốc (Giám đốc);
c) Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe;
d) Chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài.
2. Hồ sơ bổ nhiệm, thay đổi các chức danh quy
định tại khoản 1 Điều này bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm, thay đổi theo
mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy
định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài);
c) Lý lịch tư pháp; bản sao thẻ căn cước công
dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ và năng
lực chuyên môn của người dự kiến được bổ nhiệm hoặc thay đổi;
d) Văn bản cam kết của người dự kiến được bổ
nhiệm hoặc thay đổi sẽ làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối
chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với việc bổ nhiệm,
thay đổi các chức danh quản trị, điều hành khác ngoài các chức danh quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 35. Hệ thống
công nghệ
thông tin
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chủ động thiết lập, duy trì và vận hành
hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đáp
ứng quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và quản trị doanh
nghiệp.
Điều 36. Kiểm soát
nội bộ, kiểm toán nội bộ
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải xây dựng, triển khai và giám sát
việc thực hiện các quy chế phân công trách nhiệm trong nội bộ doanh nghiệp; quy
trình nghiên cứu phát triển sản phẩm, khai thác, thẩm định, bồi thường, tái bảo
hiểm (đối với doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài), quy trình môi giới bảo hiểm (đối với doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm) và
các quy trình nghiệp vụ khác theo quy định pháp luật.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm
toán nội bộ bảo đảm doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động an toàn và đúng pháp
luật.
3. Hoạt động kiểm soát nội bộ phải độc lập
với các hoạt động điều hành, hoạt động kinh doanh; bộ phận kiểm toán nội bộ
phải độc lập với bộ phận kiểm soát nội bộ và bảo đảm đánh giá, phát hiện kịp
thời mọi rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động của
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm,
phản ánh kịp thời với cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp, chi nhánh để có biện
pháp xử lý thích hợp.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thường xuyên kiểm tra việc chấp hành
pháp luật, các quy trình nghiệp vụ và quy định nội bộ; trực tiếp kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại trụ sở chính,
chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh nhằm đánh giá
chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh
nghiệp.
5. Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện kiểm toán
nội bộ đối với các hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh.
6. Kết quả kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ phải được lập thành văn bản và lưu giữ tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm.
Mục
2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
Điều 37. Nội dung
hoạt động
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép hoạt động theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được
phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe.
4. Chi nhánh nước ngoài chỉ được kinh doanh
các nghiệp vụ, sản phẩm bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài được kinh doanh theo quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ
sở chính.
Điều 38. Bán sản
phẩm bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài được quyền chủ động bán sản phẩm bảo hiểm dưới các hình thức sau:
a) Trực tiếp;
b) Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo
hiểm;
c) Thông qua đấu thầu;
d) Thông qua giao dịch điện tử;
đ) Các hình thức khác phù hợp với quy định
pháp luật.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài chỉ được bán sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động
quy định trong Giấy phép.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài không được ép buộc các tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm dưới mọi hình thức.
4. Việc mua, bán bảo hiểm thông qua hình thức
đấu thầu phải tuân thủ các quy định pháp luật về đấu thầu và quy định
về quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm tại Điều 39 Nghị định này.
Điều 39. Quy tắc,
điều khoản, biểu phí bảo hiểm
1. Bộ Tài chính ban hành các quy tắc, điều
khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu
đối với từng loại hình bảo hiểm bắt buộc.
2. Các sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy
định hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thực hiện theo các văn bản hướng dẫn
riêng.
3. Các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo
hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe phải được Bộ Tài chính phê chuẩn trước khi
triển khai.
4. Đối với các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp
vụ bảo hiểm phi nhân thọ:
a) Đối với các sản phẩm bảo hiểm
thuộc nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi
nhánh nước
ngoài phải đăng ký quy tắc,
điều khoản, biểu phí với Bộ
Tài chính trước khi triển khai. Bộ Tài chính có trách nhiệm công bố mức phí bảo
hiểm thuần tương ứng với điều kiện và trách nhiệm bảo hiểm cơ bản làm căn cứ để
xác định phí bảo hiểm;
b) Đối với các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ
khác, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài được phép chủ
động xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm.
5. Quy tắc, điều khoản, biểu phí do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài xây dựng phải bảo đảm:
a) Tuân thủ pháp luật; phù hợp với thông lệ,
chuẩn mực đạo đức, văn hóa và phong tục, tập quán của Việt Nam;
b) Ngôn ngữ sử dụng trong quy tắc, điều khoản
bảo hiểm phải chính xác, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu, các thuật ngữ chuyên
môn cần được định nghĩa rõ
trong quy tắc, điều khoản bảo hiểm;
c) Thể hiện rõ ràng, minh bạch quyền lợi có
thể được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, phạm vi và các rủi ro được bảo hiểm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và
người được bảo hiểm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, điều khoản loại trừ
trách nhiệm bảo hiểm, phương thức trả tiền bảo hiểm, các quy định giải quyết
tranh chấp;
d) Phí bảo hiểm phải được xây dựng dựa trên
số liệu thống kê, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài và phải tương ứng với điều kiện và trách nhiệm bảo hiểm;
6. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài có trách nhiệm tuân thủ
đúng quy tắc, điều khoản,
biểu phí đã được phê chuẩn hoặc đăng ký với Bộ Tài chính. Trường hợp thay đổi
phải được Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc đăng ký với Bộ Tài chính trước khi
thực hiện.
7. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài phải công bố các sản
phẩm bảo hiểm được phép triển khai bao gồm: Quy tắc, điều khoản,
biểu phí bảo hiểm, mẫu hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu có liên quan
trong quá trình giao kết,
thực hiện hợp đồng bảo hiểm trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam và doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
Điều 40. Thủ tục
phê chuẩn, đăng ký sản phẩm bảo hiểm
1. Đối với loại sản phẩm bảo hiểm do Bộ Tài
chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị
định này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị Bộ Tài chính phê chuẩn bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản
đề nghị phê chuẩn sản phẩm theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của
sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;
c) Công thức, phương pháp và giải trình cơ sở
kỹ thuật dùng để tính phí, dự phòng nghiệp vụ của sản phẩm bảo hiểm dự kiến
triển khai;
d) Mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm, tài liệu giới thiệu sản phẩm, tài liệu minh họa
bán hàng, các mẫu đơn mà bên mua bảo hiểm phải kê khai và ký khi mua bảo hiểm.
Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ
chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
2. Đối với các sản phẩm bảo hiểm phải đăng ký
với Bộ Tài chính trước khi triển khai theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này, doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị đăng ký sản phẩm bảo hiểm
theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của
sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;
c) Giải trình phương pháp và cơ sở kỹ thuật
dùng để tính phí bảo hiểm.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
3. Bộ Tài chính là cơ quan duy nhất tiếp nhận
hồ sơ đề nghị phê chuẩn, đăng ký sản phẩm bảo hiểm. Bộ Tài chính trao đổi, thống nhất với Bộ Công Thương về
sản phẩm bảo hiểm phải thực hiện đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có văn bản phê chuẩn sản phẩm,
Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi văn bản phê chuẩn sản phẩm và sản phẩm
bảo hiểm đến Bộ Công Thương để
thực hiện đăng ký hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định của Luật bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 41. Hoa hồng
bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài được phép chi trả hoa hồng bảo hiểm cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm theo quy
định của Bộ Tài chính.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM
Điều 42. Tái bảo
hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài có thể chuyển một phần nhưng không được nhượng toàn bộ trách nhiệm đã
nhận bảo hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo
hiểm trong và ngoài nước, chi nhánh nước ngoài khác.
2. Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi
rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.
3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, tỷ
lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài có thể nhận tái bảo
hiểm trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm. Khi nhận tái
bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đánh giá rủi ro để
bảo đảm phù hợp với khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài và không được nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng
tái bảo hiểm.
5. Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động nhận,
nhượng tái bảo hiểm và mức giữ lại đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài.
Điều 43. Điều kiện
của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài
1. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài
đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh
toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
2. Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và
doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối
thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal”
theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức
năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo
hiểm.
3. Trường hợp tái bảo hiểm cho công ty mẹ ở
nước ngoài hoặc các công ty trong cùng tập đoàn mà công ty này không có đánh
giá xếp hạng tín nhiệm theo
quy định nêu trên thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản
lý bảo hiểm nước ngoài nơi công ty nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận
công ty nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài bảo đảm khả năng thanh toán tại năm tài
chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.
Mục 4. HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI BẢO HIỂM
Điều 44. Nội dung
hoạt động môi giới bảo hiểm
1. Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm,
điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo
hiểm.
2. Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc
đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí
bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm.
3. Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm
và bên mua bảo hiểm.
4. Thực hiện các công việc khác có liên quan
đến việc thực hiện hợp đồng
bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
Điều 45. Những
hành vi bị cấm trong hoạt động môi giới bảo hiểm
1. Ngăn cản bên mua bảo hiểm, người được bảo
hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên
mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp
đồng bảo hiểm.
2. Khuyến mại khách hàng dưới hình thức hứa hẹn cung cấp các quyền lợi bất hợp pháp để xúi giục khách hàng giao kết hợp đồng bảo
hiểm.
3. Xúi giục bên mua bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng
bảo hiểm hiện có để mua hợp đồng bảo hiểm mới.
4. Tư vấn cho khách hàng mua bảo hiểm tại một
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài với các điều kiện, điều khoản kém
cạnh tranh hơn so với doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác nhằm thu được hoa hồng môi giới cao
hơn.
5. Cung cấp cho khách hàng thông tin sai
lệch, không phù hợp nội dung điều kiện, điều khoản bảo hiểm của doanh nghiệp
bảo hiểm.
Mục 5. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
Điều 46. Đề phòng, hạn chế tổn thất
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa để bảo đảm an toàn cho đối tượng
bảo hiểm khi được sự đồng ý của bên mua bảo hiểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất
bao gồm:
a) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục;
b) Tài trợ, hỗ trợ các phương tiện, vật chất
để đề phòng hạn chế rủi ro;
c) Hỗ trợ xây dựng các công trình nhằm mục
đích đề phòng, giảm nhẹ mức độ rủi ro cho các đối tượng bảo hiểm;
d) Thuê các tổ chức, cá nhân khác giám sát,
đề phòng, hạn chế tổn thất.
3. Chi phí đề phòng hạn chế tổn thất được
tính theo tỷ lệ trên phí bảo hiểm thu được theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 47. Giám định
tổn thất
1. Việc giám định tổn thất thực hiện theo quy
định tại Điều 48 Luật kinh doanh bảo hiểm. Cơ quan giám
định chịu trách nhiệm về kết quả giám định của mình.
2. Việc giám định tổn thất phải bảo đảm trung
thực, khách quan, khoa học, kịp thời, chính xác.
3. Kết quả giám định tổn thất phải được thể
hiện trong biên bản giám định.
Điều 48. Chuyển
giao hợp đồng bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài muốn chuyển giao toàn bộ hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp vụ
bảo hiểm (sau đây gọi tắt là
doanh nghiệp chuyển giao) phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài
liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chuyển giao theo mẫu do Bộ
Tài chính quy định;
b) Kế hoạch chuyển giao gồm các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài nhận chuyển giao (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp nhận
chuyển giao);
- Loại nghiệp vụ bảo hiểm và số lượng hợp
đồng bảo hiểm được chuyển giao;
- Phương thức chuyển giao dự phòng nghiệp vụ
và trách nhiệm bảo hiểm liên quan tới các hợp đồng được chuyển giao;
- Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển
giao;
- Giải trình chi tiết của doanh nghiệp nhận
chuyển giao về việc đáp ứng yêu cầu tài chính sau khi chuyển giao.
c) Hợp đồng chuyển giao bao gồm các nội dung
chủ yếu sau:
- Đối tượng của việc chuyển giao;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
chuyển giao;
- Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
d) Cam kết của doanh nghiệp nhận chuyển giao
về việc bảo đảm quyền lợi của bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
được chuyển giao sau khi việc chuyển giao có hiệu lực.
2. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị chuyển giao, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường
hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài
chính chấp thuận việc chuyển
giao hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải công bố
về việc chuyển giao như sau:
a) Đăng bố cáo về việc chuyển giao trên 02 tờ
báo ra hàng ngày trong 05 số liên tiếp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp chuyển
giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao;
- Loại nghiệp vụ bảo hiểm và số lượng hợp
đồng bảo hiểm được chuyển giao;
- Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển
giao;
- Địa chỉ giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của bên mua bảo hiểm
liên quan đến việc chuyển giao.
b) Gửi thông báo kèm theo tóm tắt kế hoạch chuyển giao cho từng bên mua
bảo hiểm. Thông báo gửi cho bên mua bảo hiểm phải nêu rõ trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo, bên mua bảo hiểm được phép hủy
hợp
đồng bảo hiểm nếu không đồng ý với kế hoạch chuyển giao và ngày kế hoạch
chuyển giao chính thức có
hiệu lực.
Trường hợp bên mua bảo hiểm hủy
hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm
số phí bảo hiểm đã nhận tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm
sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đối với bảo hiểm phi nhân thọ,
bảo hiểm sức khỏe; số nào lớn hơn giữa phí bảo hiểm đã nhận và giá trị hoàn lại
đối với bảo hiểm nhân thọ.
4. Kể từ ngày ký Hợp đồng chuyển giao hợp
đồng bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao không được tiếp tục ký kết hợp đồng bảo
hiểm mới thuộc nghiệp vụ bảo hiểm chuyển giao.
5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Bộ Tài
chính phê chuẩn kế hoạch chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao chuyển cho doanh
nghiệp nhận chuyển giao:
a) Toàn bộ các hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu
lực thuộc kế hoạch chuyển giao đã được Bộ Tài chính phê chuẩn;
b) Các hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, bồi
thường chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao;
c) Toàn bộ tài sản, các quỹ và dự phòng
nghiệp vụ liên quan đến những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và các hồ sơ
yêu cầu trả tiền bảo hiểm, bồi thường chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ
bảo hiểm được chuyển giao.
6. Doanh nghiệp nhận chuyển giao có trách
nhiệm phối hợp với doanh nghiệp chuyển giao trong việc xây dựng kế hoạch chuyển
giao, xác định giá trị tài sản liên quan tới các quỹ và dự phòng nghiệp vụ
của những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và thỏa
thuận ngày có hiệu lực của kế hoạch chuyển giao.
7. Kể từ ngày nhận chuyển giao, doanh nghiệp
nhận chuyển giao có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của hợp
đồng bảo hiểm được chuyển giao theo đúng các điều khoản đã ký kết giữa doanh nghiệp chuyển giao và
bên mua bảo hiểm, kể cả trách
nhiệm giải quyết các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra nhưng chưa báo cáo.
Doanh nghiệp nhận chuyển giao có quyền tiếp nhận tài sản liên quan tới các quỹ,
dự phòng nghiệp vụ của hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và sử dụng tài sản đó để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao.
Chương IV
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI
NHÁNH NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
Mục 1. VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP, VỐN CHỦ SỞ HỮU, KÝ QUỸ VÀ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
Điều 49. Vốn điều
lệ, vốn được cấp
1. Vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là tổng số tiền do các thành viên đã góp hoặc
cam kết góp khi thành lập
công ty trách nhiệm hữu hạn, là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được
đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2. Vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài là
số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp cho chi nhánh tại
Việt Nam.
Điều 50. Quản lý vốn chủ sở hữu
1. Trong suốt quá trình hoạt động, doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải bảo
đảm duy trì nguồn vốn chủ sở hữu đáp ứng các nguyên tắc sau:
a) Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thấp hơn mức vốn
pháp định quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Bảo đảm biên khả năng thanh toán của doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài cao hơn biên khả năng thanh toán tối
thiểu.
2. Hàng quý, căn cứ vào báo cáo tài chính,
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
phải đánh giá lại nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp nguồn vốn chủ sở hữu chưa
đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện các thủ tục bổ sung vốn
theo quy định pháp luật trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc quý.
Điều 51. Sử dụng
tiền ký quỹ
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo
hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính chấp thuận
bằng văn bản. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có trách nhiệm bổ sung tiền ký quỹ đã sử
dụng.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài được rút toàn bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt hoạt động.
Điều 52. Các quy
định khác về quản lý sử dụng vốn, tài sản
Ngoài các quy định tại Nghị định này,
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
phải tuân thủ quy định về quản lý sử dụng vốn, tài sản theo quy định pháp luật
liên quan.
Mục 2. DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM
Điều 53. Dự phòng
nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ
1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi
nhánh nước ngoài phải trích lập dự phòng nghiệp vụ theo từng nghiệp vụ bảo hiểm
hoặc hợp đồng bảo hiểm tương ứng với trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài.
2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:
a) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng
để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp
đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
b) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để bồi
thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại
hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
c) Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn
về tổn thất: Được sử dụng để bồi thường khi có dao động lớn về tổn thất hoặc
tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính sau khi đã
trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường cho khiếu nại
chưa giải quyết không đủ để chi trả tiền bồi thường đối với phần
trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
Điều 54. Dự phòng
nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân thọ
1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải trích
lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tương ứng với trách
nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:
a) Dự phòng toán học: Được sử dụng để trả
tiền bảo hiểm đối với những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện
bảo hiểm;
b) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng
để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực
của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
c) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để trả
tiền cho các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
d) Dự phòng chia lãi: Được sử dụng để trả lãi
mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thỏa thuận với bên mua bảo hiểm trong hợp đồng
bảo hiểm;
đ) Dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết: Được
sử dụng để bảo đảm mức lãi suất cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng
theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;
e) Dự phòng bảo đảm cân đối: Được sử dụng để
trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷ lệ rủi
ro, lãi suất kỹ thuật.
Điều 55. Dự phòng
nghiệp vụ đối với bảo hiểm sức khỏe
1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước
ngoài phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài.
2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:
a) Dự phòng toán học: Được sử dụng để trả
tiền bảo hiểm cho những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện
bảo hiểm;
b) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng
để trả tiền bảo hiểm sẽ phát
sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
c) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để trả
tiền cho các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng
đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
d) Dự phòng bảo đảm cân đối: Được sử dụng
để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷ lệ
rủi ro, lãi suất kỹ thuật.
Điều 56. Dự phòng nghiệp vụ đối với tái bảo hiểm
1. Đối với tái bảo hiểm phi nhân thọ: Bao gồm
các loại dự phòng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.
2. Đối với tái bảo hiểm nhân thọ: Bao gồm các
loại dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Điều 54 Nghị định này.
3. Đối với tái bảo hiểm sức khỏe: Bao gồm các loại dự phòng theo quy định
tại Điều 55 Nghị định này.
Điều 57. Mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp
vụ
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể mức trích
lập, phương pháp trích lập, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ quy định tại
Điều 53, Điều 54 và Điều 55 Nghị định này phù hợp cho từng nghiệp
vụ bảo hiểm.
Điều 58. Thủ tục
phê chuẩn việc áp dụng phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài không được thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ trong năm
tài chính. Trường hợp thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp
vụ trong năm tài chính kế tiếp,
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đề nghị và được Bộ Tài chính
chấp thuận trước khi thực hiện.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận áp dụng hoặc thay
đổi phương pháp trích lập dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản
đề nghị áp dụng hoặc thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Tài liệu giải trình và minh họa về các
phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến áp dụng có xác nhận
của chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và biên khả năng thanh toán (đối
với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài), của chuyên gia tính toán (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ,
doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe). Trường hợp thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, tài
liệu giải trình phải chứng minh được phương pháp trích lập mới phản ánh chính
xác, đầy đủ hơn so với phương pháp trích lập cũ về trách nhiệm của doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối
chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
Mục 3. ĐẦU TƯ VỐN
Điều 59. Nguyên
tắc đầu tư
1. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm:
a) Vốn chủ sở hữu;
b) Vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
c) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp
luật.
2. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải bảo đảm các
nguyên tắc sau:
a) Tuân thủ quy định pháp luật, tự chịu trách
nhiệm về hoạt động đầu tư, bảo đảm tính an toàn, hiệu quả và thanh khoản;
b) Không được đi vay để đầu tư trực tiếp hoặc
ủy thác đầu tư vào chứng khoán, bất động sản và góp vốn vào doanh nghiệp
khác;
c) Không được đầu tư trở lại dưới mọi hình
thức cho các cổ đông (thành
viên) góp vốn hoặc người có liên quan với cổ đông (thành viên) góp vốn theo quy
định tại Luật doanh nghiệp, trừ tiền gửi tại các cổ đông (thành viên) là tổ chức tín dụng;
d) Không được đầu tư quá 30% nguồn vốn đầu tư
vào các công ty trong cùng một tập đoàn hay một nhóm công ty có quan hệ sở hữu
lẫn nhau (quy định này không áp dụng đối với việc gửi tiền vào các tổ chức tín
dụng và nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức thành lập doanh nghiệp
hoặc thành lập chi nhánh tại nước ngoài);
đ) Trường hợp ủy thác đầu tư, tổ chức nhận
ủy thác phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện hoạt động nhận ủy
thác đầu tư phù hợp với nội dung nhận ủy thác đầu tư.
Điều 60. Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu
1. Việc đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu bằng
với vốn pháp định hoặc biên khả năng thanh toán tối thiểu, tùy theo số nào lớn
hơn, được thực hiện theo quy định sau:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi
nhánh nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm: Thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 62 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh
nghiệp bảo hiểm sức khỏe: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định
này.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm được phép đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật đối với
phần vốn chủ sở hữu vượt quá mức vốn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc đầu tư ra nước ngoài chỉ được thực
hiện dưới các hình thức sau:
a) Thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh
nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài, thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm ở nước
ngoài;
b) Các khoản đầu tư ra nước ngoài khác theo
quy định pháp luật
4. Việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải tuân thủ theo quy định pháp luật
về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, pháp luật về quản lý
ngoại hối, được Bộ Tài chính chấp thuận và thực hiện dưới tên của doanh nghiệp
đó.
5. Thủ tục đề nghị chấp thuận thực hiện (hoặc
điều chỉnh, chấm dứt) hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này:
a) Trước khi tiến hành thực hiện (hoặc điều
chỉnh, chấm dứt) việc đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị bao gồm các tài
liệu sau:
- Văn bản
đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
- Văn bản của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ
công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) về việc
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tiến hành thực hiện (hoặc
điều chỉnh, chấm dứt) hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
- Tài liệu giải trình về việc thực hiện
(hoặc điều chỉnh, chấm dứt) hoạt động đầu tư ra nước ngoài:
Đối với trường hợp tiến hành thực hiện
hoạt động đầu tư ra nước ngoài, tài liệu phải nêu rõ: Mục tiêu đầu tư, hình
thức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, quy mô vốn đầu tư, tiến độ thực hiện đầu tư, dự
kiến hiệu quả đầu tư; hợp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác (nếu có).
Đối với trường hợp điều chỉnh quy mô nguồn
vốn đầu tư và hình thức đầu tư ra nước ngoài, tài liệu phải nêu rõ tình hình, kết quả thực hiện đầu tư, các khó
khăn, thuận lợi (nếu có) và phương án điều chỉnh.
Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động đầu tư
ở nước ngoài, tài liệu giải trình phải nêu rõ lý do chấm dứt, kết quả thực hiện đầu tư,
khả năng thu hồi vốn đầu tư
và thời hạn dự kiến chấm dứt
hoạt động đầu tư.
b) Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp
thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
6. Đối với các trường hợp đầu tư khác theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, có văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn
riêng thì thủ tục đề nghị chấp thuận thực hiện (hoặc điều chỉnh, chấm dứt) hoạt
động đầu
tư ra nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản đó.
Điều 61. Nguồn vốn
nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
1. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài là tổng
dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trừ các khoản tiền dùng để bồi thường bảo hiểm
thường xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm thường
xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
2. Khoản tiền dùng để bồi thường bảo hiểm
thường xuyên trong kỳ đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh
nước ngoài không thấp hơn 25% tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và được gửi tại
các tổ chức tín dụng hoạt động tại
Việt Nam.
3. Khoản tiền dùng để trả tiền bảo hiểm
thường xuyên trong kỳ đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo
hiểm sức khỏe không thấp hơn 5% tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và được gửi
tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
Điều 62. Đầu tư
vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được thực hiện trực
tiếp bởi doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc thông qua ủy
thác đầu tư và chỉ được đầu tư tại Việt Nam trong các lĩnh vực sau:
1. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ, chi nhánh nước ngoài:
a) Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho
bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu chính quyền địa
phương và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh không hạn chế;
b) Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không
hạn chế;
c) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ, góp vốn vào
các doanh nghiệp khác tối đa 35% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
d) Kinh doanh bất động sản theo quy định tại
Luật kinh doanh bất động sản tối đa 10% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm.
2. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ,
doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe:
a) Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho
bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu chính quyền địa phương và trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh không hạn chế;
b) Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không
hạn chế;
c) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp,
chứng chỉ quỹ tối đa 50% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
d) Kinh doanh bất động sản theo quy định tại
Luật kinh doanh bất động sản tối đa 20% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm;
đ) Góp vốn vào các doanh nghiệp khác tối
đa 20% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
3. Đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm:
a) Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ
của loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ
của loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm sức khỏe: Thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều này.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài chỉ được phép đầu tư chứng chỉ quỹ của các quỹ đầu tư mà danh mục tài sản
đầu tư thuộc các lĩnh vực doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép
đầu
tư theo quy định tại Điều 98 Luật kinh doanh bảo hiểm.
Mục 4. KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHÔI PHỤC KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Điều 63. Khả năng
thanh toán
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh bảo hiểm.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài được coi là có đủ khả năng
thanh toán khi đã trích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm và có biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toán
tối thiểu quy định tại Điều 64 Nghị định này.
Điều 64. Biên khả năng thanh toán tối thiểu
1. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài là số lớn hơn của một
trong hai kết quả tính toán sau:
a) 25% tổng phí bảo hiểm thực giữ lại tại
thời điểm tính biên khả năng thanh toán;
b) 12,5% của tổng phí bảo hiểm gốc và phí
nhận tái bảo hiểm tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán.
2. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe:
a) Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị,
bằng 1,5% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cộng với 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi
ro;
b) Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết chung
và hợp đồng bảo hiểm hưu trí, bằng 4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cộng với 0,3%
số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;
c) Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khác và
hợp
đồng bảo hiểm sức khỏe:
- Có thời hạn 05 năm trở xuống: Bằng 4% dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm cộng với 0,1% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;
- Có thời hạn trên 05 năm: Bằng 4% dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm cộng với 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.
3. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của
doanh nghiệp tái bảo hiểm bằng tổng của:
a) Tái bảo hiểm phi nhân thọ: Thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm sức
khỏe: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 65. Biên khả
năng thanh toán
Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán. Các
tài sản tính biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài phải bảo đảm tính thanh khoản. Các tài sản bị loại trừ toàn bộ hoặc một
phần khi tính biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 66. Nguy cơ
mất khả năng thanh toán
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài bị coi là có nguy cơ mất khả năng thanh toán khi biên khả năng thanh toán
của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thấp hơn biên khả năng thanh
toán tối thiểu.
Điều 67. Khôi phục
khả năng thanh toán
1. Khi có nguy cơ mất khả năng thanh toán,
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải chủ động thực hiện ngay các
biện pháp tự khôi phục khả năng thanh toán đồng thời báo cáo Bộ Tài chính về
thực trạng tài chính, nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và
phương án khôi phục khả năng thanh toán.
2. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài không tự khôi phục được khả năng thanh toán thì Bộ Tài
chính có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thực hiện
khôi phục khả năng thanh toán, gồm những biện pháp sau:
a) Bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu;
b) Tái bảo hiểm; thu hẹp nội dung, phạm vi và
địa bàn hoạt động; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động;
c) Củng cố tổ chức bộ máy và thay đổi người
quản trị, điều hành của doanh
nghiệp;
d) Yêu cầu chuyển giao hợp
đồng bảo hiểm;
đ) Các biện pháp khác.
3. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài không khôi phục được khả năng thanh toán theo yêu cầu của
Bộ Tài chính quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt. Bộ Tài chính hướng dẫn
việc thành lập và cơ chế hoạt động của Ban Kiểm soát khả năng thanh toán để áp
dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán theo quy định tại Điều 80 Luật kinh doanh
bảo hiểm.
Mục 5. DOANH THU VÀ CHI PHÍ
Điều 68. Doanh thu
của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài là số tiền phải thu phát sinh
trong kỳ bao gồm:
1. Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm là
số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải chi để giảm
thu phát sinh trong kỳ:
a) Số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao
gồm:
- Thu phí bảo hiểm gốc;
- Thu phí nhận tái bảo hiểm;
- Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
- Thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám
định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý
hàng bồi thường 100%;
- Thu phí giám định tổn thất không kể giám
định hộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp
bảo hiểm hạch toán độc lập;
- Thu phí quản lý hợp đồng (leading fee) của
công ty bảo hiểm đứng đầu trong trường hợp đồng bảo hiểm.
b) Các khoản phải chi để giảm thu phát sinh
trong kỳ bao gồm:
- Hoàn phí bảo hiểm;
- Giảm phí bảo hiểm;
- Phí nhượng tái bảo hiểm;
- Hoàn phí nhận tái bảo hiểm;
- Giảm phí nhận tái bảo hiểm;
- Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
- Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.
2. Doanh thu hoạt động tài chính:
a) Thu hoạt động đầu tư theo quy định tại Mục
3 Chương IV Nghị định này;
b) Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán;
c) Thu lãi trên số tiền ký quỹ;
d) Thu cho thuê tài sản;
đ) Thu khác theo quy định pháp luật.
3. Thu nhập hoạt động khác:
a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố
định;
b) Các khoản nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi
được;
c) Thu khác theo quy định pháp luật.
Điều 69. Chi phí
của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:
1. Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Là
số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải
thu để giảm chi phát sinh trong kỳ.
a) Số tiền phải chi, phải trích phát sinh
trong kỳ bao gồm:
- Bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm
phi nhân thọ; trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ;
- Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm;
- Trích lập dự phòng nghiệp vụ;
- Chi hoa hồng bảo hiểm;
- Chi cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao
gồm: Chi hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi khác theo quy định;
- Chi giám định tổn thất;
- Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám
định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;
- Chi xử lý hàng bồi thường 100%;
- Chi phí quản lý hợp đồng (leading fee) của
công ty bảo hiểm đứng đầu trong
trường hợp đồng bảo hiểm (nếu các bên có văn bản thỏa thuận về khoản chi
này);
- Chi quản lý đại lý bảo hiểm bao gồm: Chi
đào tạo ban đầu và thi cấp
chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng đại
lý, chi khen thưởng đại lý và chi hỗ trợ đại lý;
- Chi đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất;
- Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo
hiểm;
- Các khoản chi phí, trích lập khác theo quy
định pháp luật.
b) Các khoản phải thu để giảm chi phát sinh
trong kỳ bao gồm:
- Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm;
- Thu đòi người thứ ba bồi hoàn;
- Thu hàng đã xử lý, bồi thường 100%.
2. Chi phí hoạt động tài chính:
a) Chi phí hoạt động đầu tư theo quy định tại
Mục 3 Chương IV Nghị định này;
b) Thu nhập đầu tư phải trả cho bên mua bảo
hiểm theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
c) Chi phí cho thuê tài sản;
d) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả lãi tiền
vay;
đ) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp luật.
3. Chi phí hoạt động khác:
a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố
định;
b) Chi phí cho việc thu hồi khoản nợ phải thu
khó đòi đã xóa nay thu hồi
được;
c) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp
luật.
Điều 70. Tách
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài phải tách riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của
bên mua bảo hiểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là quỹ chủ sở
hữu và quỹ chủ hợp đồng).
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài phải đăng ký với Bộ Tài chính các nguyên tắc phân bổ tài sản, nguồn vốn,
doanh thu, chi phí chung liên quan đến cả quỹ chủ sở hữu và quỹ chủ hợp đồng trước khi áp dụng. Hồ sơ đăng ký
bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản
đề nghị áp dụng hoặc thay đổi theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Tài liệu giải trình về các nguyên tắc phân
bổ dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính toán, chuyên gia tính toán
dự phòng và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường
hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý
do.
Điều 71. Doanh thu
của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:
1. Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm:
a) Thu hoa hồng môi giới bảo hiểm từ phí bảo
hiểm thu được đối với hoạt động hướng dẫn, tư vấn khách hàng giao kết
hợp đồng bảo hiểm;
b) Thu từ các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 90 Luật kinh doanh bảo hiểm;
c) Thu khác theo quy định pháp luật.
2. Doanh thu hoạt động tài chính:
a) Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán;
b) Thu lãi tiền gửi, lãi trên số tiền cho vay;
c) Thu cho thuê tài sản;
d) Thu khác theo quy định pháp luật.
3. Thu nhập hoạt động khác:
a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố
định;
b) Các khoản nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được;
c) Thu khác theo quy định pháp luật.
Điều
72. Chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:
1. Chi phí hoạt động môi giới bảo hiểm:
a) Chi hoạt động môi giới bảo hiểm;
b) Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
c) Các khoản chi phí, trích lập khác theo quy
định pháp luật.
2. Chi phí hoạt động tài chính:
a) Chi phí cho thuê tài sản;
b) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả lãi tiền
vay;
c) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp
luật.
3. Chi phí hoạt động khác:
a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
b) Chi phí cho việc thu hồi khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa nay thu hồi được;
c) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp
luật.
Mục 6. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 73. Lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là khoản chênh lệch giữa tổng
doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm. Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm lợi nhuận
hoạt động kinh doanh bảo hiểm, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt
động khác.
Điều 74. Nghĩa vụ
với ngân sách nhà nước
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 75. Phân phối
lợi nhuận
Sau khi đáp ứng các quy định về vốn, khả
năng thanh toán, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, trích lập quỹ
dự trữ bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm được phân phối lợi nhuận còn lại theo quy định pháp luật
Điều 76. Phân chia thặng dư trong bảo hiểm nhân thọ
1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ triển khai
sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có chia lãi phải tách, theo dõi riêng tài sản, nguồn
vốn, doanh thu, chi phí có liên quan đến các hợp đồng này (sau đây gọi là quỹ
chủ hợp đồng bảo hiểm có chia lãi).
2. Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ có thể sử dụng một phần hoặc toàn bộ thặng dư của quỹ chủ hợp
đồng bảo hiểm có chia lãi để phân chia cho các chủ hợp đồng và chủ sở hữu. Trong mọi trường
hợp, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm bảo đảm tất cả các chủ hợp
đồng nhận được không thấp hơn 70% số thặng dư của tổng số lãi thu được hoặc
chênh lệch thặng dư giữa số thực tế và giả định về tỉ lệ tử vong, lãi suất đầu
tư và chi phí, tùy theo số nào lớn hơn.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải được
Bộ Tài chính phê chuẩn phương pháp phân chia thặng dư của quỹ chủ hợp đồng bảo
hiểm có chia lãi trước khi áp dụng.
4. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn hoặc thay đổi
phương pháp phân chia thặng dư bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản
đề nghị áp dụng hoặc thay đổi phương pháp phân chia thặng dư theo mẫu do Bộ Tài
chính quy định;
b) Tài liệu giải trình về các phương pháp
phân chia thặng dư dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính toán.
Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối
chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
Điều 77. Quỹ dự
trữ bắt buộc
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải trích 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm
để lập quỹ dự trữ bắt buộc. Mức tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc bằng 10% mức vốn
điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài.
Mục 7. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 78. Chế độ kế toán
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện ghi chép đầy đủ chứng từ
ban đầu, cập nhật sổ kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp
thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
Điều 79. Năm tài
chính
Năm tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm dương lịch. Năm tài chính đầu tiên của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bắt đầu từ ngày cấp Giấy phép
và kết thúc vào ngày cuối cùng của năm đó.
Điều 80. Báo cáo
tài chính
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài
chính, báo cáo thống kê,
báo cáo nghiệp vụ định kỳ, đột xuất
theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải được
tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam kiểm toán và xác nhận
trước khi nộp Bộ Tài chính.
Điều 81. Quản trị
tài chính
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm
về quản lý giám sát hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và thực hiện các nghĩa vụ, cam kết của mình theo quy định pháp
luật.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện công tác quản trị tài chính
theo các nguyên tắc, chuẩn
mực do Bộ Tài chính quy định.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy chế tài chính, quy chế đầu tư, quy chế kiểm
soát và kiểm toán nội bộ và các quy trình thủ tục tương ứng.
Điều 82. Công khai
báo cáo tài chính
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải công bố công khai báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.
2. Thông tin công bố công khai phải phù hợp
với báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm đã được tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán và xác nhận.
Chương V
ĐẠI LÝ BẢO HIỂM VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
Mục 1. ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
Điều 83. Nguyên
tắc hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm
phải có đủ điều kiện hoạt động đại lý theo quy định tại Điều 86 Luật kinh doanh bảo hiểm và phải ký hợp đồng đại lý
bảo hiểm theo quy định tại Điều 87 Luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm
đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác nếu không được chấp
thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài mà mình đang
làm đại lý.
3. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý nhưng
không hoạt động đại lý trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy
chứng chỉ đại lý mới trước khi hoạt động đại lý. Không hoạt động đại lý là việc
cá nhân không ký hợp đồng làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài hoặc không làm việc trong tổ chức là đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài.
4. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện các
hành vi sau đây:
a) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội
dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, điều
kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
b) Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các
thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người
được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
c) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức
ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
khác;
d) Xúi giục khách hàng hủy
bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
Điều 84. Quyền và
nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trong hoạt động đại lý
bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài có các quyền sau:
a) Lựa chọn đại lý bảo hiểm và ký kết hợp
đồng đại lý bảo hiểm;
b) Quy định mức chi trả hoa hồng bảo hiểm
trong hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định pháp luật;
c) Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm, nếu có thỏa
thuận trong hợp đồng đại lý bảo
hiểm;
d) Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo
hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
đ) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp
đồng đại lý bảo hiểm;
e) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác từ
hoạt động đại lý bảo hiểm.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài có nghĩa vụ:
a) Tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo
đại lý phù hợp với quy định pháp luật;
b) Hướng dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác
các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động đại lý bảo hiểm;
c) Thực hiện các trách nhiệm phát sinh theo
hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký kết;
d) Thanh toán hoa hồng theo thỏa
thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
đ) Hoàn trả cho đại lý bảo hiểm khoản tiền
ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận;
e) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại hay
tổn thất do hoạt động đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
g) Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với các hoạt động do đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thực hiện;
h) Thông báo cho Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam
danh sách các đại lý bảo hiểm bị doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
chấm dứt hợp đồng đại lý bảo hiểm do vi phạm pháp luật, quy tắc hành nghề.
Điều 85. Quyền và
nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm
1. Đại lý bảo hiểm có các quyền sau:
a) Lựa chọn và ký kết hợp
đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
theo đúng quy định pháp luật;
b) Tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ cho đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
tổ chức;
c) Được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều
kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;
d) Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp
pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm;
đ) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
2. Đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý
bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài;
b) Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nếu có thỏa thuận trong hợp
đồng đại lý bảo hiểm;
c) Giới thiệu, mời chào, bán bảo hiểm; cung
cấp các thông tin đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm; thực hiện hợp đồng
bảo hiểm theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
d) Tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ do các cơ sở đào tạo đại
lý bảo hiểm tổ chức;
đ) Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
Điều 86. Đại lý
bán sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm theo Nghị
định 67/2014/NĐ-CP
1. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liên kết đơn
vị phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt
động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;
b) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và
chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị;
c) Đáp ứng một trong các điều kiện kinh
nghiệm sau:
- Là đại lý bảo hiểm và có ít nhất 01 năm
kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục;
- Là đại lý bảo hiểm, có ít nhất 06 tháng
kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và
có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Ủy ban
chứng khoán
nhà nước cấp;
- Là đại lý bảo hiểm, có ít nhất 06 tháng
kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục và có bằng tốt nghiệp từ cao
đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
2. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liên kết
chung phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt
động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo
hiểm;
b) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và
chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung;
c) Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệm hoạt động
đại lý bảo hiểm hoặc đã có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm.
3. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm hưu trí phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp
thuận cấp;
b) Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt
động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo
hiểm;
c) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và
chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
4. Đại lý bán bảo hiểm theo Nghị định
67/2014/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệm hoạt động
đại lý bảo hiểm;
b) Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt
động đại lý
bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;
c) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo tối
thiểu 16 giờ về bảo hiểm theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP và cấp chứng nhận hoàn
thành khóa học.
Mục 2. CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
Điều 87. Cơ sở đào
tạo đại lý bảo hiểm
1. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Có chương trình đào tạo quy định tại Điều
88 Nghị định này;
b) Cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểm phải có
kiến thức chuyên môn về bảo hiểm, kiến thức pháp luật và kỹ năng sư phạm;
c) Có đủ cơ sở vật chất để bảo đảm cho việc
đào tạo.
2. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải có hồ
sơ đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm bao gồm
các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định;
b) Tài liệu giải trình về kiến thức của cán
bộ đào tạo đại lý bảo hiểm bảo đảm cho việc đào tạo.
Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp
thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích lý do.
Điều 88. Chương
trình đào tạo đại lý bảo hiểm
1. Phần kiến thức chung:
a) Kiến thức chung về bảo hiểm;
b) Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề
đại lý;
c) Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
d) Kỹ năng bán bảo hiểm;
đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm.
2. Phần sản phẩm:
a) Nội dung cơ bản của sản phẩm bảo hiểm
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép kinh doanh;
b) Thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm.
Điều 89. Quản lý
đào tạo đại lý bảo hiểm
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám
sát hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm. Trường hợp cơ sở đào tạo
đại lý bảo hiểm không đáp ứng đủ các điều kiện đào tạo đại lý bảo hiểm quy định
tại Nghị định này, Bộ Tài chính sẽ đình chỉ hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm
của cơ sở đào tạo.
2. Hàng năm, cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm
phải báo cáo Bộ Tài chính về số lượng khóa đào tạo đã tổ chức,
số lượng đại lý đã đào tạo, số lượng chứng chỉ đã cấp trong năm.
Chương VI
CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM QUA BIÊN GIỚI
Điều 90. Đối tượng
cung cấp và sử dụng dịch vụ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới
1. Đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi
giới bảo hiểm qua biên giới (sau đây gọi là cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên
giới) là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài có
trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước
quốc tế về thương mại trong đó có thỏa thuận về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua
biên giới tại Việt Nam.
2. Đối tượng sử dụng dịch vụ bảo hiểm cung
cấp qua biên giới là doanh nghiệp đã thành lập ở Việt Nam có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trên 49% vốn điều lệ và người nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.
3. Các dịch vụ tái bảo hiểm, bảo hiểm hàng
hải quốc tế, bảo hiểm hàng không quốc tế, môi giới tái bảo hiểm quốc
tế, dịch vụ tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường
thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và thông lệ tốt nhất.
4. Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe
không áp dụng các quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên
giới tại Nghị định này.
Điều 91. Các điều
kiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam
phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Các điều kiện chung:
a) Có Giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước
về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cho phép thực hiện
các nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến cung cấp qua biên giới tại Việt Nam và chứng
minh doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp ít nhất 10 năm tính tới thời điểm
cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;
b) Có văn bản của cơ quan quản
lý
nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cho phép
cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam và xác nhận không vi phạm
các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và
các quy định pháp luật khác
của nước ngoài trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm cung cấp dịch vụ bảo
hiểm qua biên giới tại Việt Nam.
2. Các điều kiện về năng lực tài chính:
a) Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02
tỷ đô la Mỹ đối với doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài; tối thiểu tương đương 100
triệu đô la Mỹ đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài vào năm tài
chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được xếp
hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc
các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính trước
năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;
c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm
tài chính liền kề trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt
Nam.
3. Các điều kiện về khả năng xử lý tổn thất:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài phải ký
quỹ tối thiểu 100 tỷ đồng Việt Nam tại ngân hàng được cấp Giấy phép tại Việt
Nam và có thư bảo lãnh thanh toán của ngân hàng đó cam kết thanh toán trong trường
hợp trách nhiệm của các hợp đồng bảo hiểm cung cấp qua biên giới tại
Việt Nam vượt quá mức ký quỹ bắt buộc. Tiền ký quỹ chỉ được sử dụng để đáp ứng
các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài mất
khả năng thanh toán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước
ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Tiền ký quỹ được hưởng lãi theo thỏa
thuận với ngân hàng nơi ký quỹ. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được rút toàn
bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt trách nhiệm đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo
hiểm qua biên giới tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài phải có
quy trình giải quyết bồi thường trong đó nêu rõ thủ tục, trình tự xử lý tổn
thất và thời hạn trả tiền bồi thường cho bên mua bảo hiểm tại Việt Nam. Trong
mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyền
phải có mặt tại nơi xảy ra tổn thất trong thời hạn bốn mươi tám giờ kể từ thời
điểm nhận được thông báo tổn thất. Thời hạn giải quyết bồi thường tối đa theo
quy định tại Điều 29 Luật kinh doanh bảo hiểm;
c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài
phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp môi giới bảo hiểm cho trách nhiệm
cung cấp
dịch vụ môi giới bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.
Điều 92. Phương
thức thực hiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam
1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài khi cung
cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải thực hiện thông qua doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam.
2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài
cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải môi giới cho doanh
nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh nước ngoài được cấp Giấy phép tại Việt Nam.
Điều 93. Trách
nhiệm của đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
1. Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam có
tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định
tại Điều 92 Nghị định này các tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện cung
cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 91 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết
thúc năm tài chính, gửi cho
Bộ Tài chính báo cáo tài chính của năm trước liền kề có xác nhận của tổ chức
kiểm toán độc lập và văn bản nhận xét của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm
nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy
định pháp luật của doanh nghiệp.
3. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài
chính khác có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt
Nam theo quy định pháp luật về thuế.
Điều 94. Trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến việc
cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam tham gia
cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 92 Nghị định này
có các trách nhiệm sau:
1. Lưu giữ các tài liệu chứng minh đối tượng
cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam mà mình cùng tham gia cung
cấp bảo hiểm đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định
này và cung cấp cho cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
2. Hàng quý, báo cáo Bộ Tài chính việc tham
gia cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới thực hiện trong kỳ tại Việt Nam
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Mẫu báo cáo do Bộ Tài chính quy định.
Chương VII
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM,
DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM NƯỚC NGOÀI
Điều 95. Văn
phòng đại diện
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ
thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài.
Điều 96. Nội dung
hoạt động của Văn phòng đại diện
1. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện các
hoạt động sau đây:
a) Làm chức năng văn phòng liên
lạc;
b) Nghiên cứu thị trường;
c) Xúc tiến xây dựng các dự án đầu
tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài;
d) Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự
án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ
tại Việt Nam;
đ) Các hoạt động khác phù hợp
với pháp luật Việt Nam.
2. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không được thực
hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Điều 97. Cấp Giấy
phép đặt văn phòng đại diện
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới nước ngoài muốn đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam phải gửi Bộ Tài chính
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 110 Luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam. Trường
hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được
cấp Giấy phép, văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động.
Điều 98. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đặt văn phòng đại diện
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm nước ngoài được Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Giấy phép đặt văn phòng đại diện trong các
trường hợp sau:
a) Thay đổi tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài;
b) Thay đổi tên gọi của văn
phòng đại diện;
c) Thay đổi nội dung hoạt động của văn phòng
đại diện.
2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép gồm các
tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định;
b) Văn bản
chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài hoặc bằng chứng chứng minh
những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ
Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ
Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
Điều 99. Công bố
nội dung hoạt động
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được
cấp hoặc sửa đổi, bổ sung Giấy phép đặt văn phòng đại diện, văn
phòng đại diện phải đăng báo hàng ngày nơi văn phòng đại diện đặt
trụ sở chính trong 05 số báo liên tiếp về những nội dung sau:
1. Tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài.
2. Tên, địa chỉ trụ sở chính của văn phòng
đại diện.
3. Nội dung, thời hạn hoạt động của văn phòng
đại diện.
Điều 100. Thời
hạn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của văn
phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước
ngoài tại Việt Nam không quá 05 năm và có thể được gia hạn.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm nước ngoài muốn
gia hạn hoạt động của văn phòng đại diện phải đáp ứng các quy
định sau:
a) Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không bị xử phạt
vi phạm hành chính từ 200 triệu đồng trở lên về những vi phạm trong lĩnh vực
kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn hoạt động;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại thời điểm
đề nghị gia hạn hoạt động của văn phòng đại diện.
3. Hồ sơ gia hạn hoạt động của văn phòng đại
diện:
a) Văn bản đề nghị gia hạn hoạt động của văn
phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Bản sao công chứng Giấy phép của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài;
c) Bản sao công chứng báo cáo tài chính đã
được kiểm toán của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài trong 03 năm liền kề năm nộp hồ
sơ đề nghị gia hạn;
d) Lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân,
giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp
khác của người dự kiến giữ
chức danh Trưởng văn phòng đại diện (đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đại diện).
4. Trong thời hạn 21 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường
hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý
do.
Điều 101. Chấm
dứt hoạt động của văn phòng đại diện
1. Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động
trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài;
b) Khi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm nước ngoài chấm dứt hoạt động;
c) Sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoạt
động mà không đề nghị gia hạn hoặc không được Bộ Tài chính gia hạn;
d) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm nước ngoài bị thu hồi Giấy phép;
đ) Văn phòng đại diện hoạt động sai mục
đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong giấy phép đặt văn phòng đại
diện.
2. Để chấm dứt hoạt động của văn phòng đại
diện, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài phải nộp
Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động theo mẫu
do Bộ Tài chính quy định;
b) Các bằng chứng chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ với các tổ chức, cá nhân khác tại
Việt Nam;
c) Bản gốc Giấy phép đặt văn
phòng đại diện;
d) Các giấy phép, quyết định có liên quan
trong quá trình hoạt động của văn phòng đại diện.
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận việc chấm dứt
hoạt động của văn phòng đại diện.
4. Khi chấm dứt hoạt động, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài phải thực hiện đầy đủ thủ
tục và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Điều 102. Báo cáo
hoạt động
1. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam nộp Bộ Tài chính
báo cáo định kỳ hoạt động của văn phòng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thay đổi
Trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở và người làm việc tại văn
phòng đại diện, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước
ngoài thông báo cho Bộ Tài chính. Nội dung thông báo bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân,
giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp
khác theo quy định pháp luật đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đại
diện và người làm việc tại văn phòng đại diện;
c) Bằng chứng chứng minh quyền sử dụng địa
điểm đặt văn phòng đại diện đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt văn
phòng đại diện.
Chương VIII
QUỸ BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM
Điều 103. Trích
nộp Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài (trừ doanh nghiệp tái bảo hiểm) phải trích nộp Quỹ bảo vệ người được bảo
hiểm.
2. Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Bộ Tài
chính công bố mức trích nộp Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm áp dụng cho năm tài
chính. Mức trích nộp tối đa không vượt quá 0,3% tổng doanh thu phí bảo hiểm giữ
lại của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề của
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
3. Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trích nộp 50% số tiền phải nộp Quỹ của năm tài chính. Trước ngày 31
tháng 12 hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải hoàn thành
nghĩa vụ trích nộp Quỹ của năm tài chính.
4. Việc trích nộp được thực hiện đến khi quy
mô của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm đạt 5% tổng tài sản đối với các doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước
ngoài và 3% tổng tài sản đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
Điều 104. Quản lý
Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
1. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được quản
lý tập trung tại Bộ Tài chính và được hạch toán, quản lý, theo dõi riêng đối
với từng loại hình bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức
khỏe. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con
dấu riêng.
2. Bộ Tài chính theo dõi việc trích nộp Quỹ
bảo vệ người được bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài;
quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm bảo đảm an toàn vốn và đúng
mục đích theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật
liên quan.
Điều 105. Nguyên
tắc sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
1. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được sử
dụng trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài mất khả năng thanh toán và đã áp dụng các biện pháp khôi phục
khả năng thanh toán nhưng vẫn không khắc phục được, doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài được sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm theo quyết định
của Bộ Tài chính về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng
thanh toán;
b) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá
sản, Quỹ bảo vệ người được
bảo hiểm được sử dụng kể từ thời điểm Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản.
2. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được sử
dụng riêng cho loại hình bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
3. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được sử
dụng để trả tiền bảo hiểm, giá trị hoàn lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hoàn phí bảo
hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm theo đề nghị của doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm bị
phá sản và thực hiện một lần
đối với mỗi hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, trả giá trị hoàn lại, trả tiền bồi
thường bảo hiểm hoặc hoàn phí bảo hiểm.
Điều 106. Nội
dung chi của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
1. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được chi
cho các nội dung sau:
a) Trả tiền bảo hiểm, trả giá trị hoàn lại, trả tiền bồi thường bảo hiểm hoặc hoàn phí
bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài mất khả năng thanh toán tại thời điểm Bộ Tài chính có quyết
định về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán (đối
với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài mất khả năng thanh
toán) hoặc tại thời điểm Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản (đối với trường
hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản);
b) Chi quản lý Quỹ bảo vệ người được bảo
hiểm, bao gồm chi lương, phụ cấp, chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản, chi phí
dịch vụ và các khoản chi khác.
2. Việc chi trả tiền từ Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thực hiện,
theo các nguyên tắc sau:
a) Quỹ chỉ chi trả đối với hợp đồng bảo hiểm gốc và chi trả một lần đối với mỗi hồ sơ yêu cầu
trả tiền bảo hiểm, trả giá trị hoàn lại, trả tiền bồi thường bảo hiểm hoặc hoàn
phí bảo hiểm;
b) Trường hợp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài mất khả năng thanh
toán, doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài khác, số tiền do
Quỹ chi trả theo hạn mức quy định tại Điều 107 Nghị định này được chuyển trực
tiếp cho doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài nhận chuyển giao;
c) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài bị mất khả năng thanh toán, Quỹ chỉ chi trả phần chênh lệch
giữa số tiền doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải trả theo hợp đồng
bảo hiểm và số tiền người được bảo hiểm được nhận từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài;
d) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá
sản, Quỹ chỉ chi trả phần chênh lệch giữa số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phải
trả theo hợp đồng bảo hiểm và số tiền người được bảo hiểm được nhận theo quy
định pháp luật về phá sản;
đ) Trường hợp người được
bảo hiểm có nghĩa vụ trả nợ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài theo
thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và quy định pháp luật, Quỹ chỉ chi trả
phần chênh lệch giữa số tiền người được bảo hiểm được nhận theo hạn mức quy
định tại Điều 107 Nghị định này và số tiền người được bảo hiểm còn nợ doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
Điều 107. Hạn mức
chi trả của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
1. Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân
thọ, Quỹ chi trả tối đa 90%
mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 200 triệu
đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng. Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ tương ứng với từng trường hợp được quy định như sau:
a) Đối với các hợp đồng đã xảy ra sự kiện bảo
hiểm nhưng chưa được chi trả quyền lợi bảo hiểm, mức trách nhiệm của doanh
nghiệp bảo hiểm là quyền lợi bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận tại hợp
đồng bảo hiểm;
b) Đối với các hợp đồng mang tính tiết
kiệm, có giá trị hoàn lại và đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh
nghiệp bảo hiểm tương ứng với giá trị hoàn lại của hợp đồng tại thời điểm cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công bố doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh
toán hoặc phá sản;
c) Đối với các hợp đồng chỉ mang tính bảo vệ,
không có giá trị hoàn lại và đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh
nghiệp bảo hiểm tương ứng phần phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của
hợp đồng bảo hiểm;
d) Đối với các hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu
tư đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng với
giá trị tài khoản của khách hàng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công bố doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán hoặc phá sản;
đ) Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm nhân
thọ có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Quỹ quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này được áp dụng đối với từng
người được bảo hiểm, trừ trường hợp giữa những người được bảo hiểm và
doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa
thuận khác tại hợp đồng bảo hiểm.
2. Đối với hợp đồng bảo hiểm sức
khỏe:
a) Quỹ chi trả tối đa 90% mức trách nhiệm của
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhưng không quá 200 triệu
đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng;
b) Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm sức
khỏe có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Quỹ quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này được áp dụng đối với từng người được bảo hiểm, trừ trường hợp giữa những người được
bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thỏa thuận khác tại hợp đồng bảo
hiểm.
3. Đối với hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ:
a) Đối với hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, Quỹ chi trả tối đa mức trách nhiệm của doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy định pháp
luật hiện hành;
b) Đối với hợp đồng bảo hiểm thuộc các nghiệp
vụ bảo hiểm khác theo quy định pháp luật, Quỹ chi trả tối đa 80% mức trách
nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, nhưng không quá 100
triệu đồng/hợp đồng.
Điều 108. Thủ tục
chi trả từ Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản
đề nghị sử dụng Quỹ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
b) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
về phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm đã được thực
hiện xong (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản);
c) Bảng thống kê danh sách người được bảo
hiểm và các hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, giá trị hoàn lại; trả tiền bồi
thường bảo hiểm; hoàn phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài không có khả năng thanh toán; các khoản phải thu bồi thường
nhượng tái bảo hiểm; thu đòi người thứ ba tại thời điểm Bộ Tài chính có quyết
định về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh
toán (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài mất khả
năng thanh toán) hoặc tại thời điểm đã thực hiện xong phương án phân chia giá
trị tài sản của doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá
sản).
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính có trách
nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ yêu cầu chi trả tiền bảo
hiểm, giá trị hoàn lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hoàn phí bảo hiểm của
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài để xác định chính xác số tiền chi
trả;
b) Xây dựng phương án chi trả tiền bảo hiểm,
giá trị hoàn lại; trả tiền bồi thường;
c) Thông báo công khai việc chi trả cho người
được bảo hiểm trên các báo hàng ngày (ít nhất trên một tờ báo trung ương hoặc
một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh và địa điểm giao dịch của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài) bằng tiếng Việt trong 03 số liên tiếp, đồng thời niêm yết
danh sách các đối tượng được chi trả tại trụ sở chính, các chi nhánh, địa điểm
giao dịch của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và trang thông tin
điện tử của Bộ Tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài. Nội dung
thông báo phải nêu rõ địa điểm, thời gian, phương thức chi trả tiền của Quỹ;
d) Thực hiện chi trả Quỹ.
3. Các đối tượng được Quỹ chi trả tiền bảo
hiểm, giá trị hoàn lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hoàn phí bảo hiểm phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tên trong bảng thống kê danh sách kèm
theo hồ sơ đã được Bộ Tài chính quyết định chi trả;
b) Có các giấy tờ chứng minh quyền lợi hợp
pháp đối với các khoản tiền chi trả của Quỹ bao gồm: Thẻ căn cước công dân,
giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp
khác; hợp
đồng bảo hiểm; giấy ủy quyền nhận tiền (nếu có).
Điều 109. Hoạt
động đầu tư của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
1. Nguồn tiền nhàn rỗi của Quỹ chỉ được thực
hiện đầu tư tại Việt Nam để mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
được Chính phủ bảo lãnh, gửi tiền tại các ngân hàng thương mại.
2. Bộ Tài chính tự thực hiện hoặc ủy thác cho
một tổ chức thực hiện đầu tư nguồn tiền nhàn rỗi của Quỹ. Trường hợp ủy thác
đầu tư, tổ chức nhận ủy thác đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư phù hợp với nội dung nhận ủy thác đầu
tư.
Chương IX
QUẢN LÝ GIÁM SÁT
Điều 110. Trách
nhiệm của Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; xây dựng các chính sách, chế độ liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo
hiểm, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển thị trường bảo hiểm
Việt Nam.
2. Cấp và thu hồi Giấy phép của doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; cấp
và thu hồi Giấy phép đặt Văn phòng đại diện của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.
3. Ban hành, phê chuẩn, hướng dẫn thực hiện
quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm.
4. Giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm
thông qua hoạt động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản
trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài. Áp dụng các biện pháp cần thiết để
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bảo
đảm các yêu cầu về tài chính và thực hiện những cam kết với bên mua bảo hiểm.
5. Tổ chức thông tin, thống kê và dự báo tình
hình thị trường bảo hiểm.
6. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm.
7. Chấp thuận việc doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoạt động ở nước ngoài.
8. Quản lý hoạt động của Văn
phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước
ngoài tại Việt Nam.
9. Tổ chức việc đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về
bảo hiểm.
10. Thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh
bảo hiểm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh
bảo hiểm.
11. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về kinh
doanh bảo hiểm.
12. Tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm.
13. Quản lý việc sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.
Điều 111. Trách
nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
Các bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây
dựng các chính sách, chế độ liên quan đến hoạt động
kinh doanh bảo hiểm.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm và xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm
quyền theo quy định pháp luật.
Điều 112. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Giải quyết các thủ tục liên quan đến việc
thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn quản lý, sau khi đã được Bộ Tài chính
cấp Giấy phép.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xử lý
vi phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trong phạm vi địa bàn quản lý.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định
pháp luật.
Chương X
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 113. Thanh
tra, kiểm
tra hoạt động kinh doanh bảo hiểm
1. Việc thanh tra hoạt động kinh doanh bảo
hiểm thực hiện theo Điều 122 của Luật kinh doanh bảo hiểm
và tuân thủ các quy định pháp luật về thanh tra đối với doanh nghiệp.
2. Việc kiểm tra hoạt động kinh doanh bảo
hiểm thực hiện theo quy định sau:
a) Việc kiểm tra hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải được thực
hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định pháp luật, không được
tiến hành trùng lặp, không quá một lần về cùng một nội dung trong một năm đối
với một doanh nghiệp (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất);
b) Khi tiến hành kiểm tra phải có quyết định
của người có thẩm quyền, khi kết thúc kiểm tra phải có biên bản kết luận kiểm
tra. Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về nội dung biên bản và kết luận
kiểm tra.
3. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh
doanh bảo hiểm của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại
Việt Nam thực hiện theo quy định sau:
a) Bộ Tài chính Việt Nam thực hiện thanh tra,
kiểm tra hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước
ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt
động của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam
như sau:
- Trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về
bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính phải
thông báo kế hoạch thanh tra,
kiểm tra cho Bộ Tài chính;
- Sau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản
lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính
phải cung cấp kết quả thanh tra, kiểm tra cho Bộ Tài chính.
Điều 114. Xử lý
vi phạm
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp
luật về kinh doanh bảo hiểm thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định pháp luật.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 115. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2016.
2. Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3
năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh
doanh bảo hiểm; Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm; Nghị
định số 68/2014/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm
và Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định
chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực.
Điều 116. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các đối
tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (3).KN 225 |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc |
