|
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số:
11/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017
|
THÔNG TƯ1
HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ
218/2013/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN
THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 8 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC
ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;
2. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng
10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày
01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014;
3. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6
năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số
điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ
Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.
4. Thông tư liên tịch số
12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và
Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
5. Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng
8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật
Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
14/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày
26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày
27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp
như sau:2
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 2. Người nộp
thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ
chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
(sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng,
Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và
các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công
ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật
sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên
trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công
ty điều hành chung;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập
có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các
lĩnh vực;
c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo
Luật Hợp tác xã;
d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài
là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài
tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam,
bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy,
công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác
tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp
đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ
tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là
đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc
đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài
nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt
Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường
trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các
điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa
hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.
2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại
Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh
tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài
chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.
Chương II
PHƯƠNG PHÁP
VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Điều 3. Phương pháp
tính thuế
1.3 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học
và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
|
Thuế
TNDN phải nộp
|
=
|
(
|
Thu
nhập tính
thuế
|
-
|
Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)
|
)
|
x
|
Thuế
suất thuế TNDN
|
- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài
chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của
doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp
định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các
nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp
tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai
và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu
đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản
thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức
thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang
được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư
tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản
chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư
trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không
vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước
ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước
ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở
nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế
đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu
nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định
của Luật Quản lý thuế.
- Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của
doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu
tư tại nước ngoài bao gồm:
+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài
có xác nhận của người nộp thuế;
+ Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có
xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài
về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của
người nộp thuế.
- Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước
ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển
phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài
không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh
nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương
lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì
kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với
doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của
pháp luật về kế toán.
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của
doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh
nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng
thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành
lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để
hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không
vượt quá 15 tháng.
4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển
đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ
năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang
trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện
chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển
đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của
năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (DN A) kỳ tính thuế
thu nhập doanh nghiệp năm 2013 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2014 lựa
chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/3 năm sau,
thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển đổi 2014)
được tính từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/3/2014 (3 tháng), kỳ tính thuế thu
nhập doanh nghiệp năm tiếp theo (năm tài chính 2014) được tính từ ngày
01/4/2014 đến hết ngày 31/03/2015.
Ví dụ 2: Cũng trường hợp nêu trên nhưng DN A
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế
TNDN trong 4 năm tiếp theo), năm 2012 bắt đầu được miễn thuế thì DN A sẽ hưởng
ưu đãi thuế như sau (miễn thuế các năm 2012, 2013; giảm 50% thuế các năm 2014,
2015, 2016, 2017).
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50%
thuế theo kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện
giảm 50% thuế TNDN 3 năm tính thuế tiếp theo tính từ năm tài chính 2014 (năm
tài chính 2014 từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2016.
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng
ưu đãi giảm 50% thuế TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2014 (kỳ
tính thuế năm chuyển đổi 2014 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất không được
hưởng ưu đãi) thì doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN từ năm tài chính 2014
(từ 01/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2017.
5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải
là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam,
doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các
đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập
của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo
tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi,
lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật:
2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.
Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt
động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn
vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do
vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ %
trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5%
= 5.000.000 đồng.
6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu
nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác
bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ
không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại
ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
Điều 4. Xác định
thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được
xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ
được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công
thức sau:
|
Thu nhập tính thuế
|
=
|
Thu
nhập chịu thuế
|
-
|
Thu nhập được miễn thuế
|
+
|
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
|
2.4 Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
|
Thu nhập chịu thuế
|
=
|
Doanh thu
|
-
|
Chi phí được trừ
|
+
|
Các khoản thu nhập khác
|
Thu nhập từ hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh
doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng
thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt
động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức
thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần
thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để
bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định
tại điểm d khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
Doanh nghiệp
trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng
dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án
thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của
hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7
Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển
sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.
Đối với số lỗ của
hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản)
của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp
phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển
nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu
chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh
doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.
Trường hợp doanh
nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có
chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập
(lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động
sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo
quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Điều 5. Doanh thu
1. Doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp
dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh
nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuế là doanh thu chưa
bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 4: Doanh
nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá bán: 100.000
đồng.
Thuế GTGT (10%):
10.000 đồng. Giá thanh toán: 110.000 đồng.
Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.
b) Đối với doanh
nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia
tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 5: Doanh
nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên
giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có
thuế GTGT).
Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.
c) Trường hợp
doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho
nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả
tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh
nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi
phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền
trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.
2.5 Thời điểm xác định doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) Đối với hoạt
động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa
cho người mua;
b) Đối với hoạt
động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn
thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại
Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC;
c) Đối với hoạt
động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận
chuyển cho người mua;
d) Trường hợp
khác theo quy định của pháp luật.
3. Doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
a) Đối với hàng
hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch
vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.
b)6 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao
đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.
Ví dụ: Doanh
nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ô tô và lắp ráp ôtô. Doanh nghiệp A
dùng sản phẩm lốp ô tô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản
phẩm hoặc dùng lốp ô tô để tiếp tục lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh thì trong
trường hợp này sản phẩm lốp ô tô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính
vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ví dụ: Doanh
nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính. Trong năm doanh nghiệp B có xuất
một số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên để
dùng làm việc tại doanh nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi
để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Đối với hoạt
động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công,
chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc
gia công hàng hóa.
d) Đối với hàng
hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại
lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
- Doanh nghiệp
giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số
tiền bán hàng hóa.
- Doanh nghiệp
nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại
lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.
e) Đối với hoạt
động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.
Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh
thu trả tiền một lần.
Doanh nghiệp căn
cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác
định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Là số tiền cho
thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số
năm trả tiền trước.
- Là toàn bộ số
tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
Trường hợp doanh
nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương
pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên
thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp
từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả
tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.
g) Đối với hoạt
động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản
thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
- Đối với hình
thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn
cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán
vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Đối với hình
thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm
căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số
tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ
hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
h) Đối với hoạt
động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ
lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu
phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện
hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
i) Đối với hoạt
động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát
sinh trong kỳ tính thuế;
k) Đối với hoạt
động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa
đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện,
tiền nước sạch.
Ví dụ 6: Hóa đơn
tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 05/12 đến ngày 05/01. Doanh thu của hóa
đơn này được tính vào tháng 01.
l) Đối với lĩnh
vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số
tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ
thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị
gia tăng, bao gồm:
- Doanh thu từ
hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
Đối với hoạt động
kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm
gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản
lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải
quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%
(không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong
cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản
phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận
tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.
Trường hợp các
doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu
thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo
hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với hợp đồng
bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu
thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ.
Trường hợp có
thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh
nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh
thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ.
- Doanh thu hoạt
động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ
các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm.
m) Đối với hoạt
động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc
giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
- Trường hợp xây
dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt
động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
- Trường hợp xây
dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ
hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc,
thiết bị.
n) Đối với hoạt
động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng
doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng
bên được chia theo hợp đồng.
- Trường hợp các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản
phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên
theo hợp đồng.
- Trường hợp các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi
nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước
thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng
hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn,
ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia
hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp
của mình theo quy định hiện hành.
- Trường hợp các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu
thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng
hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn,
ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho
các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
o) Đối với hoạt
động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh
doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc
biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách;
p) Đối với hoạt
động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh
chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn
tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ,
dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của
pháp luật;
q) Đối với dịch
vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính
phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế 7
1. Trừ các khoản
chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản
chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực
tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có
đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu
có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên
(giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về
thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua
hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên
hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh
nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường
hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị
hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính
thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan
thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế
có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa
đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm
Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại
theo quy định tại Điểm này.
Ví dụ 7: Tháng 8
năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa
đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh
nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với
giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán
giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều
chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát
sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).
Trường hợp doanh
nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp
luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh
nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của
doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp doanh
nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp
luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán
bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán
bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế.
2. Các khoản chi
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi
không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp doanh
nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh,
hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi
này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như
sau:
Doanh nghiệp phải
tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và
trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
Phần giá trị tổn
thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không
được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh
nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
a) Hồ sơ đối với
tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào
chi phí được trừ như sau:
- Biên bản kiểm
kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê
giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa
bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những
tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được
(nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ bồi
thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
b) Hàng hóa bị hư
hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không
được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế.
Hồ sơ đối với
hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn
sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
- Biên bản kiểm
kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê
giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên
nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu
có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ bồi
thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
c) Hồ sơ nêu trên
được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu
cầu.
2.2. Chi khấu hao
tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao
đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ.
Riêng tài sản cố
định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa
ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám
chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các
thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình
nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực
tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy,
thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được
trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Chi khấu hao
đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính);
c) Chi khấu hao
đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách
kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế
toán hiện hành;
d) Phần trích
khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Doanh nghiệp thực
hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa
chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu
hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...).
Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành
của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).
Doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2
lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới
công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài
chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực
hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
Tài sản cố định
góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố
định này được tính khấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại.
Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn,
điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản
này có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này được tính
vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí được trừ theo giá đánh giá lại.
Đối với tài sản
cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí
được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó.
Đối với tài sản
là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển,... không đáp ứng đủ điều kiện xác định
là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ
dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3
năm.
đ) Khấu hao đối
với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị;
e) Một số trường
hợp cụ thể được xác định như sau:
- Không được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương
ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ
ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du
lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần
trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử
dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
Ô tô chở người từ
9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn
là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký
một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và
được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh
vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.
Tàu bay dân dụng
và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành
khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng
ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không
đăng ký ngành nghề vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch,
khách sạn.
Trường hợp doanh
nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì
giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định
trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.
Ví dụ 8: Doanh
nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty
trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý
sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu
hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo
chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu
đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng.
Thu nhập từ thanh
lý xe: 5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng
- Khấu hao đối
với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục
đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị
công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Trường hợp doanh
nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích
khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng
mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của
Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:
+ Có giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp
với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi
mượn).
+ Hóa đơn thanh
toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công
trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa
chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
+ Công trình trên
đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản
cố định.
- Trường hợp tài
sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh
doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09
tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo
dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp
tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời
gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao
tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp phải
lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi
cơ quan thuế yêu cầu.
- Quyền sử dụng
đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn
chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ
theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).
Trường hợp doanh
nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với
quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và
ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật
kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí
liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị
quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản
(tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng
giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại
thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là
nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng
được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được xác định theo giá
do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm
mua tài sản.
2.3. Phần chi
vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa
đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được
Nhà nước ban hành định mức.
2.4. Chi phí của
doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu
mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số
78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người
bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là
nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm
thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc
nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không
kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá,
cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu
của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản,
dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa,
dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có
mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu
đồng/năm).
Bảng kê thu mua
hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của
doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào
chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao
hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị
trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường
xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế.
2.5. Chi tiền
thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp
doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là
hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp
doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa
thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được
trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp
thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp
doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa
thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính
vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay
cho cá nhân.
2.6. Chi tiền
lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Chi tiền
lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả
hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền
lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi
cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp
đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng
công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Trường hợp
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản
chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ
mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương,
tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi
về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính
chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì
được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp
doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ
doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước
ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia
nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Chi tiền
lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết
thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh
nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền
kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ
tiền lương thực hiện.
Quỹ tiền lương
thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến
thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền
trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Việc trích lập dự
phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu
doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm
trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ
ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết
quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.
Ví dụ 9: Khi nộp
hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ
đồng, đến ngày 30/6/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế
theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014
là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3
tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu
trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.
d) Tiền lương,
tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành
viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực
tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
2.7. Phần chi
trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần
chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu
đồng/người/năm.
Trường hợp doanh
nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được
tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt
quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
Đối với những
ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy
định cụ thể của Bộ Tài chính.
2.8. Chi thưởng
sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc
chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải
tiến.
2.9. Chi phụ cấp
tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.
Chi phụ cấp cho
người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao
động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại,
tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế
tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được
trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh
nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác
nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé
máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân
thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi
phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn,
chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có
quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài
chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép
thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là
chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao
động.
Trường hợp doanh
nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi
công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ
làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay
(boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có
cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi
được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi
phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động
đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân
tham gia hành trình vận chuyển.
2.10. Các khoản
chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích
hoặc mức chi vượt quá quy định.
a) Các khoản chi
thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
- Chi cho công tác
đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp
phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Khoản chi này bao
gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho
người đi học).
- Chi phí tiền
lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp
tổ chức và quản lý.
- Chi phí tổ chức
khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa
cho nữ công nhân viên.
- Chi bồi dưỡng
cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
- Phụ cấp làm
thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ
không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp
được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao
động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
b) Các khoản chi
thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí
đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho
người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người
dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy
định.
2.11. Phần chi
vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo
hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Khoản trích nộp
quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, cho người lao động được
tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn
phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty,
Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp
không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện
nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt
buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
2.12. Khoản chi
trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.
2.13. Chi đóng
góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
2.14. Phần chi
đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy
định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.
2.15. Chi trả
tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia
đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị
cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp
doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện,
nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hóa đơn thanh toán tiền điện,
nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
b) Trường hợp
doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với
chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán
tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với
số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh
doanh.
2.16. Phần chi
phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả
tiền trước.
Ví dụ 10: Doanh
nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng
và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí
hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100
triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý
khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đối với chi phí
sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi
thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa
tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào
chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
Trường hợp doanh
nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định:
chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển
giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương
hiệu... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối
đa không quá 03 năm.
Trường hợp doanh
nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương
hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn
không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
2.17. Phần chi
phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ
chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi
tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn
đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh
nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi
tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá
trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh
nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi
tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền
vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ
của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định
như sau:
- Trường hợp số
tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là
khoản chi không được trừ.
- Trường hợp số
tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh
nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ
bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng
số lãi vay.
+ Nếu doanh
nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ
bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời
gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Lãi vay thực
hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)
2.19. Trích, lập
và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về
trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản
đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp
thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
2.20. Các khoản
chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa
chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích
trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các
khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải
thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động
cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu
tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và
các khoản trích trước khác.
Trường hợp doanh
nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu
nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các
khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi
nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp
đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ
các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí
(trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí
(trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính
thuế kết thúc hợp đồng.
Đối với những tài
sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi
phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn
hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ
số chênh lệch này.
2.21. Lỗ chênh
lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm
là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ
(trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc
ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
Trong giai đoạn
đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập,
chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ
giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ
cuối năm tài chính được phản ánh riêng biệt. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu
tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai
đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm)
được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời
gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động.
Trong giai đoạn
sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định
của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các
giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch
toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài
chính.
Đối với khoản nợ
phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá
hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại
thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời
điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.
2.22. Chi tài trợ
cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không
đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản
tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho
giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài
trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở
vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho
các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên
thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo
dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh,
sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có
chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho các cuộc
thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi
là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định
của pháp luật về giáo dục đào tạo;
b) Hồ sơ xác định
khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của
người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp
pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức
năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo
Thông tư số 78/2014/TT-BTC); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài
trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
2.23. Chi tài trợ
cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ
xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho y
tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y
tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh
viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh;
tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài
trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy
động tài trợ theo quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ xác định
khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người
đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ
quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm
theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu
tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
2.24. Chi tài trợ
cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a
điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho
khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục
hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ
chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định
khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản
tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của
tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động
tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư
số 78/2014/TT-BTC) kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng
hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
2.25. Chi tài trợ
làm nhà cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này; Chi
tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo
quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b
dưới đây:
a) Đối với chi
tài trợ làm nhà cho người nghèo thì đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện
vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ
chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ xác định
khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết
gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp
là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (theo mẫu số
06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); văn bản xác nhận hộ
nghèo của chính quyền địa phương (đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo); hóa
đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền
(nếu tài trợ bằng tiền).
Trường hợp bên
nhận tài trợ là cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ thì hồ sơ xác
định khoản tài trợ bao gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người
đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và cơ quan, tổ chức có chức năng huy động
tài trợ là bên nhận tài trợ; hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng
hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
2.26. Chi tài trợ
nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính
sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của
Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
Chi tài trợ theo
chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở
các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
(bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở
địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt).
Chi tài trợ cho
các đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ xác định
khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Tài trợ của doanh nghiệp
cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tài trợ cho các đối tượng chính
sách theo quy định của pháp luật gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký
của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc
cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu
số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); hóa đơn, chứng từ mua
hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng
tiền).
Các quy định về
nghiên cứu khoa học và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện
theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn có liên quan.
2.27. Phần chi
phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại
Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức sau:
|
Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân
bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam
trong kỳ tính thuế
|
x
|
Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước
ngoài trong kỳ tính thuế
|
|
Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả
doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế
|
Các khoản chi phí
quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt
Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập.
Căn cứ để xác
định chi phí và doanh thu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài chính của
công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập trong
đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ngoài, chi phí quản lý của công ty
ở nước ngoài, phần chi phí quản lý công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở
thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú
của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính
vào chi phí hợp lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài
phân bổ.
2.28. Các khoản
chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn,
chi phí chơi gôn.
2.29. Phần chi
phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện
tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò
chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.
2.30. Các khoản
chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
- Các khoản thực
chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao
gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ
chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp,
phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là
người lao động của doanh nghiệp.
- Khoản thực chi
để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của
lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo
quy định của pháp luật có liên quan.
- Khoản thực chi
để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
- Khoản chi cho
hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao
gồm:
+ Chi phí trả cho
người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.
+ Chi phí đào tạo
của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh
nghiệp
- Khoản chi có
tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của
bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ
trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao
động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con
của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại
ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo
hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho
người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao
động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi
khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình
quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01
tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp
được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường
hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương
bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền
lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương
thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến
thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền
trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
- Các khoản chi
khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn
bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2.31. Chi về đầu
tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
Khi bắt đầu hoạt
động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát
sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản
cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi
này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong
giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản
chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây
dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi
tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền
gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
2.32. Chi ủng hộ
địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản
chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình
nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu
khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài
trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nêu tại điểm 2.22, 2.23, 2.24,
2.25, 2.26, Khoản 2 Điều này).
2.33. Khoản chi
liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ
phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải
trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc
tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
2.34. Số tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm. Trường hợp nộp
một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp
nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
của năm mà doanh nghiệp đã nộp Ngân sách Nhà nước.
2.35. Các khoản
chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán
và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản
hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
2.36. Các khoản
tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế
độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về
thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các
khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
2.37. Thuế giá
trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu
vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được
khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế
thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh
nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà
thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được
không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người
lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
Điều 7. Thu nhập khác
Thu nhập khác bao
gồm các khoản thu nhập sau:8
1. Thu nhập từ
chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông
tư này.
2. Thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này.
3. Thu nhập từ
chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển
nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp
luật.
4. Thu nhập từ
quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi
hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu
trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ tiền
bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền
thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ
được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu
trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác.
5. Thu nhập từ
cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.
Thu nhập từ cho
thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ (-)
các khoản chi: chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí
thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến
việc cho thuê tài sản.
6. Thu nhập từ
chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có
giá khác.
Khoản thu nhập
này được xác định bằng (=) doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản,
thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý
tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan
đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
7. Thu nhập từ
lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí
bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
- Trường hợp
khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả
lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào
thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp
khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả
lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ
vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.
8. Thu nhập từ
hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá
mua của số lượng ngoại tệ bán ra.
9.9 Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác
định cụ thể như sau:
Trong năm tính
thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá
do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:
- Khoản chênh
lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của
hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc
thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh
lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí
của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ
chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ
giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Lãi chênh lệch
tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính
được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng
ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên
quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính
của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất
kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên
quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính
của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác
định thu nhập chịu thuế.
Đối với khoản nợ
phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá
hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa
tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá
tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.
Các khoản chênh
lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu
có gốc ngoại tệ.
10. Khoản nợ khó
đòi đã xóa nay đòi được.
11. Khoản nợ phải
trả không xác định được chủ nợ.
12. Thu nhập từ
hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.
13. Trường hợp
doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm
hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh
cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản
phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn
lại tính vào thu nhập khác.
Trường hợp doanh
nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp
đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh
thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản
phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn
lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát
sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Các khoản thu về
tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi
thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư.
14.10 Chênh lệch do đánh giá lại tài sản
theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần
hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), được xác định cụ thể như
sau:
a) Chênh lệch
tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá
lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần
vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối
với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại.
b) Chênh lệch
tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn (mà doanh
nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí
được trừ), điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán tính
một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác
(đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại.
Riêng chênh lệch
tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình
thành tài sản cố định thực hiện sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá
trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá
trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập
khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa
không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn.
Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác
khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê
khai khoản thu nhập này (năm có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp
vốn).
Trường hợp sau
khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị
quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn
10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử
dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động
sản.
Chênh lệch do
đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất bao gồm: Đối với quyền sử dụng đất lâu
dài là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất
ghi trên sổ sách kế toán; Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch
giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại chưa phân bổ của quyền sử dụng
đất.
c) Doanh nghiệp
nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần
vào chi phí theo giá đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất
không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định).
15. Quà biếu, quà
tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ
các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi
phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các
khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định
bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.
16. Các khoản
tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá
nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn
giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản
chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn
lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).
Riêng các khoản
tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà
nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất
thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
17. Các khoản
trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn
trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn
nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.
18. Các khoản thu
nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong
doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn
uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.
19. Thu nhập về
tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ,
được xác định cụ thể như sau:
- Trường hợp
doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra
trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Trường hợp
doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra
trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.
20. Khoản tiền
hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập
khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được
tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế
xuất, nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của
các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác
của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập. Khoản thu nhập này liên quan trực
tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp. Khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh
doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được
tính vào thu nhập khác.
21. Các khoản thu
nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước
được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
22.11 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp
nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành
viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong
tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau:
Nếu khoản chênh
lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào
nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu
nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn góp.
Nếu khoản chênh
lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch
này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.
23. Các khoản thu
nhập khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Thu nhập được miễn thuế
1.12 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập
của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh
nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh
bắt hải sản.
a) Thu nhập từ
trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến
nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm
ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ
sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và
thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã,
doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).
Thu nhập của sản
phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi
về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời
các điều kiện sau:
- Tỷ lệ giá trị
nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm
(giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
- Sản phẩm, hàng
hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài
chính.
Doanh nghiệp phải
xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập miễn
thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế
liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế
biến nông sản, thủy sản.
Sản phẩm từ trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định
căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy
sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
2. Thu nhập từ
việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ
dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông
nghiệp.
3.13 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa
học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa
không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu nhập từ bán
sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định
của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa
không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Thu nhập từ bán
sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định
của pháp luật.
a) Thu nhập từ
việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn
thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có chứng nhận
đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan
quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ.
b) Thu nhập từ
doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại
Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại
Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận.
4. Thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao
động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân
trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của
doanh nghiệp.
Thu nhập được
miễn thuế quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại Điều
7 Thông tư này.
Doanh nghiệp
thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp có số lao động
bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và không bao gồm các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
Doanh nghiệp có
thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều
kiện sau:
a) Đối với doanh
nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh
binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người
khuyết tật.
b) Đối với doanh
nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng
nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền liên quan.
c) Đối với doanh
nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quan y tế
có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.
5. Thu nhập từ
hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai
nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề
có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng
với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người
sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.
Thu nhập từ hoạt
động dạy nghề được miễn thuế tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Cơ sở dạy nghề
được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy
nghề.
- Có danh sách
các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau
cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
6. Thu nhập được
chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh
nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh,
liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên
doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ví dụ 11: Doanh
nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng với
phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng.
- Trường hợp 1:
Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp B
đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp
A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 78
triệu đồng [(100 triệu - (100 triệu x 22%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với 78 triệu đồng này.
- Trường hợp 2:
Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và doanh
nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của
doanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà doanh
nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 89 triệu đồng [100 triệu - (100
triệu x 22% x 50%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với 89 triệu đồng này.
- Trường hợp 3:
Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập mà doanh
nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, doanh nghiệp A được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 100 triệu đồng này.
7. Khoản tài trợ
nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ
thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
Trường hợp tổ
chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ
chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử
dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Tổ chức nhận tài
trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.
8. Thu nhập từ
chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp
chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định.
Thu nhập từ
chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế phải đảm bảo khi
bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ quan có
thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định.
9.14 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng
xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng
chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ
tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi,
Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý
Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ
môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ
trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp
nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc
gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực
hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định
hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp các
đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động
có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định.
10. Phần thu nhập không chia:
a) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã
hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác
(bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó
theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh
vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã
hội hóa quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư
mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục
- đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và
có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong các lĩnh vực xã hội hóa.
- Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt
động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp
vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập
các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã
hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại
hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy
định.
b) Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để
lại để hình thành tài sản của hợp tác xã.
c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại
theo quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị
truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc
chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc
lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thủ tục chuyển giao công nghệ được thực hiện
theo quy định tại Luật chuyển giao công nghệ, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày
31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật chuyển giao công nghệ và các văn bản quy pháp luật hướng dẫn
thi hành Luật chuyển giao công nghệ.
Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các
lĩnh vực thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (ban hành kèm theo
Nghị định số 133/2008/NĐ-CP) và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này (nếu
có).
12.15 Thu
nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động
khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy
định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Văn phòng thừa phát lại và hoạt động thừa
phát lại thực hiện theo quy định tại các văn bản quy pháp luật có liên quan về
vấn đề này.
Điều 9. Xác định lỗ
và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số
chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm
trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị
lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ
thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục
không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập
của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào
năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10
tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ
phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm
2014.
Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20
tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:
+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng
vào thu nhập năm 2014;
+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi
và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào
các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát
sinh lỗ.
- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong
cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp
theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh
nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu
nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào
thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát
sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước
chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm
tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp
được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển
xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ
toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo
quy định.
Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm
phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào
thu nhập của các năm tiếp sau.
3.16 Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện
quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có
thẩm quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định). Số lỗ của
doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo
dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh
nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu
nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp
nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm
tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi
chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo
quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách
theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.
Điều 10.17 (được
bãi bỏ)
Điều 11. Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này
và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ
ngày 01/4/2013 đến ngày 31/3/2014. Trường hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế
suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN,
doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:
|
Số thuế TNDN phải nộp
|
=
|
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
x 9 tháng x 25% +
|
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
x 3 tháng x 22%
|
|
12 tháng
|
12 tháng
|
Kể từ ngày
01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng
thuế suất 20%.
2. Doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị
sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu
năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
Tổng doanh thu
năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20%
quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm
trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số
[08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước
liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN
ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
về quản lý thuế.
Ví dụ 14: Công ty
A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết
ngày 31 tháng 3 năm sau, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] và
doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai
quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/4/2013 đến hết ngày
31/3/2014) không quá 20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/4/2014
đến hết ngày 31/3/2015) Công ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài
chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng
dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/4/2015 đến
hết ngày 31/3/2016) Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.
Đối với doanh
nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12 tháng, tổng doanh thu năm làm căn cứ
xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại
khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền
kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ
lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề
theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN chia
cho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, nếu doanh thu
bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh
nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
Ví dụ 15: Công ty
A áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ
kinh doanh 3 tháng, bắt đầu kinh doanh từ ngày 01/4/2014 đến hết ngày
31/12/2014, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã số [01] và doanh thu
hoạt động tài chính mã [08] trên phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán
thuế TNDN số 03/TNDN năm 2014 là 18 tỷ đồng, doanh thu bình quân tháng năm 2014
là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng bằng (=) 2 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A không
được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, phải áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%, nếu
doanh thu bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty
A áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
Trường hợp doanh
nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp
thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện
được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của
các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ
các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư này). Doanh thu được
xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết
toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày
06/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế. Doanh thu bình quân của các tháng
trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp
được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
3. Thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí
tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác
và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài
nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá
quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên
quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế
xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.
Chương III
NƠI NỘP THUẾ
Điều 12. Nguyên tắc xác định
Doanh nghiệp nộp
thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao
gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở
chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản
xuất.
Việc phân bổ số
thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh
nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ
thuộc.
Điều 13. Xác định số thuế phải nộp
Số thuế thu nhập
doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ
thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân
(x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của
doanh nghiệp.
Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi
phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí
của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:
|
Tỷ
lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
|
=
|
Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
|
|
Tổng chi phí của doanh nghiệp
|
Số liệu để xác
định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh
nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn
cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp cho các năm sau.
Trường hợp doanh
nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa
phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản
xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ
năm 2009 trở đi.
Trường hợp doanh
nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu
hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải
tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có
sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định
theo nguyên tắc nêu trên.
Đơn vị hạch toán
phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động
kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó.
Chương IV
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN
Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Phạm vi áp
dụng:
Thu nhập từ
chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức,
cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu
nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Trường hợp doanh
nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm
chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai
và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và
kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo
Thông tư này.
Trường hợp doanh
nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích
vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ... được
xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.
2. Căn cứ tính
thuế:
a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn
được xác định:
|
Thu
nhập tính
thuế
|
=
|
Giá
chuyển nhượng
|
-
|
Giá mua của phần vốn chuyển nhượng
|
-
|
Chi
phí chuyển nhượng
|
Trong đó:
- Giá chuyển
nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo
hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp
đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả
chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi
trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
Trường hợp hợp
đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để
xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có
quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một
phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này
không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá
trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển
nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.
Căn cứ ấn định
giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá
chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh
tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường
hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn
cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác
định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.
Doanh nghiệp có
hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển
nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên
phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng
vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền
ấn định giá chuyển nhượng.
-18 Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với
từng trường hợp như sau:
+ Nếu là chuyển
nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời
điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các
bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận,
hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài.
+ Nếu là phần vốn
do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định
căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
Trường hợp doanh
nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ
thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng
đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có
chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định
bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh
nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng.
- Chi phí chuyển
nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có
chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước
ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán
độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra
tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
Chi phí chuyển
nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển
nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi
phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có
chứng từ chứng minh.
Ví dụ 16: Doanh
nghiệp A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng
tiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh sản xuất giấy vệ sinh sau đó
doanh nghiệp A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho doanh nghiệp B với giá
là 550 tỷ đồng, vốn góp của doanh nghiệp A tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ
sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn là 70
tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong trường hợp
này là 80 tỷ đồng (550 - 400 - 70).
b) Doanh nghiệp
có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản
thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp;
c) Đối với tổ
chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ
chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà
thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế
như sau:
Tổ chức, cá nhân
nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay
tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư,
Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ
chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Việc kê khai
thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
về quản lý thuế.
Điều 15. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
1. Phạm vi áp
dụng:
Thu nhập từ
chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển
nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo
quy định.
Trường hợp doanh
nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch
giữa giá phát hành và mệnh giá không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu
tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần
thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp doanh
nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản,
lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì
phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ... được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm
nhận tài sản.
2. Căn cứ tính
thuế:
Thu nhập tính
thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng
khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên
quan đến việc chuyển nhượng.
- Giá bán chứng
khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng
khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực
hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng
khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận)
theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.
+ Đối với chứng
khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng
khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Giá mua của
chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng
khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực
hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng
khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo
thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.
+ Đối với chứng
khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông
báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy
nộp tiền.
+ Đối với chứng
khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển
nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Chi phí chuyển
nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có
chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
Chi phí chuyển
nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển
nhượng; Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu
ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu
của công ty chứng khoán; Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của
đơn vị nhận ủy thác; Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển
nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Doanh nghiệp có
thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là
khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Chương V
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 16. Đối tượng chịu thuế
1. Doanh nghiệp
thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ
hoạt động cho thuê lại đất.
2. Thu nhập từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật);
Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu
hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà,
công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công
trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không
phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền
thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ
chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
Thu nhập từ cho
thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp
doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.
Điều 17. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính
thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ của hoạt động chuyển
nhượng bất động sản của các năm trước (nếu có).
1. Thu nhập chịu
thuế.
Thu nhập chịu
thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu thu được từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản
chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
a) Doanh thu từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
a.1) Doanh thu từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển
nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp
với quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu
có).
Trường hợp giá
chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp
hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì
tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy
định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
- Thời điểm xác
định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên
mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử
dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp
doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc
cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức
thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là
thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:
+ Trường hợp
doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với
doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục
công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh
nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ chi phí.
+ Trường hợp
doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng
với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh
thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm.
Khi bàn giao bất
động sản doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và
quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu
nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường
hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh
nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của
kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa.
Đối với doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến
độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu được tiền, doanh thu
này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm đồng
thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới
khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh thu thu tiền theo tiến độ thì chưa
tính các khoản chi phí này vào năm phát sinh chi phí. Các khoản chi phí quảng
cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới này được tính vào chi phí được trừ
theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu tiên bàn giao bất động sản, phát
sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
a.2) Doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau:
- Trường hợp
doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số
tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê
trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho
số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Việc
chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần chỉ được xác định khi doanh nghiệp đã
đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài chính đối với Nhà nước, đảm bảo các
nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho hết thời hạn cho thuê lại đất.
Trường hợp doanh
nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn
phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền
thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh
nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp
của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.
- Trường hợp tổ
chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm tiền vay để thay thế cho
việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có chuyển quyền sử dụng đất là tài sản
thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận.
- Trường hợp
chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm thi hành án thì doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên
đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định.
Việc xác định
doanh thu đối với các trường hợp nêu tại tiết a2 phải đảm bảo các nguyên tắc
nêu tại tiết a1 điểm này.
b) Chi phí chuyển
nhượng bất động sản:
b.1) Nguyên tắc
xác định chi phí:
- Các khoản chi
được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động
sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
và phải đảm bảo các điều kiện quy định các khoản chi được trừ và không thuộc
các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Trường hợp dự
án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ hoàn thành thì
các khoản chi phí chung sử dụng cho dự án, chi phí trực tiếp sử dụng cho phần
dự án đã hoàn thành được phân bổ theo m2 đất chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện
tích đất chuyển quyền; bao gồm: Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây
xanh; chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi
phí bồi thường về tài sản trên đất; Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo
quy định của chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước, các chi phí khác đầu tư trên
đất liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Việc phân bổ các
chi phí trên được thực hiện theo công thức sau:
|
Chi phí phân bổ cho diện tích đất đã chuyển nhượng
|
=
|
Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng
|
x
|
Diện tích đất đã chuyển nhượng
|
|
Tổng diện tích đất được giao làm dự án (trừ diện tích
đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định pháp luật về đất)
|
Trường hợp một
phần diện tích của dự án không chuyển nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh
doanh khác thì các khoản chi phí chung nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện
tích này để theo dõi, hạch toán, kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
hoạt động kinh doanh khác.
Trường hợp doanh
nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kéo dài trong nhiều năm và
chỉ quyết toán giá trị kết cấu hạ tầng khi toàn bộ công việc hoàn tất thì khi
tổng hợp chi phí chuyển nhượng bất động sản cho phần diện tích đất đã chuyển
quyền, doanh nghiệp được tạm phân bổ chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã
phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển quyền theo công thức nêu trên và
trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh
thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế. Sau khi hoàn tất quá trình đầu
tư xây dựng, doanh nghiệp tính toán, điều chỉnh lại phần chi phí đầu tư kết cấu
hạ tầng đã tạm phân bổ và trích trước cho phần diện tích đã chuyển quyền cho
phù hợp với tổng giá trị kết cấu hạ tầng. Trường hợp khi điều chỉnh lại phát
sinh số thuế nộp thừa so với số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ
tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định hiện hành; nếu số thuế đã
nộp chưa đủ thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu theo quy
định.
b.2) Chi phí
chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm:
- Giá vốn của đất
chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như
sau:
+ Đối với đất Nhà
nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền
sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp Ngân sách Nhà nước;
+ Đối với đất
nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng
từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp
không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá
do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm
doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản.
+ Đối với đất có
nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất
theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn;
+ Trường hợp
doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo
giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực hiện theo quy định riêng của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Giá trúng đấu
giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất;
+ Đối với đất của
doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật dân sự; do được cho, biếu,
tặng mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định căn cứ vào Bảng
khung giá các loại đất do Chính phủ quy định tại thời điểm thừa kế, cho, biếu,
tặng.
Trường hợp đất
của doanh nghiệp được thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được
xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định
tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ.
+ Đối với đất thế
chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá
vốn đất được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại các
điểm nêu trên.
- Chi phí đền bù
thiệt hại về đất.
- Chi phí đền bù
thiệt hại về hoa màu.
- Chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi phí
bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên nếu không có hóa đơn thì được lập Bảng kê
ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ ký của người
nhận tiền và được chính quyền phường, xã nơi có đất được đền bù, hỗ trợ xác
nhận theo đúng quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất.
- Các loại phí,
lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất.
- Chi phí cải tạo
đất, san lấp mặt bằng.
- Chi phí đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu
chính viễn thông...
- Giá trị kết cấu
hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất.
- Các khoản chi
phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng. Trường hợp doanh nghiệp
có hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau thì phải hạch toán riêng các
khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt động
thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất
động sản so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Không được tính
vào chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh
toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.
2. Thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 22% (từ
ngày 01/01/2016 là 20%).
3.19 Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp:
Số thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với
thuế suất 22%.
Thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp
dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hồ sơ khai thuế,
nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh
tại địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết
toán thuế nơi đặt trụ sở chính.
4. Trường hợp tổ
chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế
cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép
chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế
thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trường
hợp bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được
thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ
chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản
trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động
sản để bảo đảm tiền vay.
Trường hợp tổ
chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất động sản đã được thế chấp theo quy
định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động
sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp
bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động
sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi
chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
5. Trường hợp cơ
quan thi hành án bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì số
tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên,
đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án. Tổ chức được ủy quyền bán đấu
giá bất động sản thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ kê
khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án.
Trường hợp cơ
quan thi hành án chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếu
không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=)
số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Tòa án để thi hành án cộng (+) các
khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ
hợp pháp.
Chương VI
ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Các ưu đãi về
thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời
gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực
hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ
hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong
kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không
được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu
đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm
(%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi
thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ
tính thuế.
Trường hợp có
khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản
doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi
phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng
doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
3.20 Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện
áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số
78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ
chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d
Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án
đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò,
khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ
hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và
thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ
kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
4.21 Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định
ưu đãi như sau:
a) Doanh nghiệp
có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều
kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư
và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh
vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu,
chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các
khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp
có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều
kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu
nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các
khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
- Doanh nghiệp có
dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo
địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm
đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.
Ví dụ 15a: Năm
2015, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Sơn La (thuộc địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ vận tải. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp
ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Trong năm 2015,
doanh nghiệp có nhiều tuyến xe chạy cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội
và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy
theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành
phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn
La).
Việc xác định ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải
của doanh nghiệp căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn
La - thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và có điểm đi
hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La), cụ
thể như sau:
+ Thu nhập từ
hoạt động dịch vụ vận tải đối với các tuyến xe được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp do có điểm đi hoặc điểm đến tại địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe cố
định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành
phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến
thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La).
+ Thu nhập từ
hoạt động dịch vụ vận tải đối với tuyến xe không được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp do điểm đi hoặc điểm đến không thuộc địa bàn tỉnh Sơn La:
tuyến xe đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại.
- Doanh nghiệp có
dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện
về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì:
(i) Nếu khoản thu
nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn.
(ii) Nếu khoản
thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định theo từng
địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh nghiệp tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
* Ví dụ 15b: Ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất):
Năm 2015, doanh
nghiệp có dự án đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà
Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn). Doanh nghiệp
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Trong năm 2015,
doanh nghiệp bắt đầu sản xuất sản phẩm tại địa bàn tỉnh Hà Giang và xuất bán
sản phẩm tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án - địa bàn có điều kiện kinh
tế xã hội đặc biệt khó khăn) và các tỉnh lân cận (ngoài địa bàn tỉnh Hà Giang)
như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn),
thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà
Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do sản phẩm bán ra đều sản xuất tại tỉnh Hà
Giang (địa bàn thực hiện dự án đầu tư) nên thu nhập từ sản phẩm bán ở tỉnh Hà
Giang và các tỉnh khác đều được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
điều kiện sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang.
* Ví dụ 15c: Ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng):
Năm 2015, doanh
nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Doanh nghiệp được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Trong năm 2015,
doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời
có hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện
kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do
hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt
động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng tại
các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
+ Đối với thu
nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian
ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.
+ Đối với thu
nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn
theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện tại địa
bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp.
+ Đối với thu
nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa
bàn không thuộc địa bàn ưu đãi.
* Ví dụ 15d: Ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong
lĩnh vực dịch vụ):
Năm 2015, doanh
nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Doanh nghiệp được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Trong năm 2015,
doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt
động dịch vụ tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh
tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế
xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động
dịch vụ thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động dịch vụ
tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa
bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận
thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
+ Đối với thu
nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian
ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.
+ Đối với thu
nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại
của doanh nghiệp.
+ Đối với thu
nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa
bàn không thuộc địa bàn ưu đãi.
c) Doanh nghiệp
thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu
nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều
này.
5.22 Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư
mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp
Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự
án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư
trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ
đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư
độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn
đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều
kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư
độc lập này.
- Văn phòng công
chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn.
Dự án đầu tư mới
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc
được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Dự án đầu tư
mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao
gồm các các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư
hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Dự án đầu tư
hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án
đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh
doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự
án đầu tư đang hoạt động).
Doanh nghiệp
thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu
đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi
chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục
đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Đối với doanh
nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp
mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản
xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với
doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó
không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy
định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại
hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
d) Đối với dự án
đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan
cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện
đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự
án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến
độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu
giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do
thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần
của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án
đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu
đãi.
Đối với dự án đầu
tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư
như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu
đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính
từ ngày 01/01/2014.
Thu nhập của các
dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng
ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi
thuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014.
Trong thời gian
triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư
được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số
59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi
hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời
hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.
đ) Doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi
chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì
được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.
Trường hợp doanh
nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội
hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp tục áp
dụng mức thuế suất ưu đãi này.
6. Về ưu đãi đối
với đầu tư mở rộng
a)23 Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát
triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công
suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh
vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp
trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc
biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn
các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định
tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự
án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn
giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu
nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu
đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới
trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp
doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt
động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc
địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt
động.
Dự án đầu tư mở
rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài
sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối
thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc
từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Tỷ trọng nguyên
giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài
sản cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết
kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo
luận chứng kinh tế kỹ thuật trước khi đầu tư ban đầu.
Trường hợp doanh
nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm
do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán
riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ
hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định
đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài
sản cố định của doanh nghiệp.
Thời gian miễn
thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng
hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu
nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu
tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu
tư phát sinh doanh thu.
Trường hợp doanh
nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án
đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị
định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm
này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại
(nếu có).
Doanh nghiệp có
dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 - năm 2013 có
đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh
doanh không thuộc dự án đầu tư mở rộng nêu trên thì phần thu nhập tăng thêm do
việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi
thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế
năm 2014.
Ưu đãi thuế quy
định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do chia,
tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư
nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc
mua lại dự án đầu tư đang hoạt động.
Doanh nghiệp có
dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế
thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu
tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại
nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
a1)24 Đối với giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà sử dụng quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố
định của doanh nghiệp; sử dụng lợi nhuận sau thuế tái đầu tư; sử dụng vốn trong
phạm vi vốn đầu tư đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đầu
tư bổ sung máy móc thiết bị thường xuyên và không tăng công suất sản xuất kinh
doanh theo đề án kinh doanh đã đăng ký hoặc được phê duyệt thì không phải đầu
tư mở rộng.
b) Doanh nghiệp
đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất
mới, mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao
công suất (gọi chung là đầu tư mở rộng) không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi
thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh
nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu
nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang lại.
Trường hợp trong
kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư
mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp được lựa chọn xác định theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 1:
|
Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
=
|
Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao gồm thu
nhập khác không được hưởng ưu đãi)
|
x
|
Giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh
|
|
Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản
xuất, kinh doanh
|
Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm:
giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số
liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm.
Cách 2:
|
Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
=
|
Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao gồm thu
nhập khác không được hưởng ưu đãi)
|
x
|
Giá trị vốn đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh
|
|
Tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh
|
Tổng vốn đầu tư
thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh là tổng nguồn vốn tự có, vốn vay của doanh
nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế
toán năm.
Doanh nghiệp chỉ
được áp dụng một cách phân bổ đối với thu nhập phát sinh của một hoạt động đầu
tư mở rộng.
Ví dụ 16: Công ty
A là một doanh nghiệp sản xuất nhựa trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh
(Khu công nghiệp không thuộc địa bàn hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi
thuế TNDN: áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế
TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp
theo, năm 2014 Công ty A có đầu tư mở rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu
tư mới trong năm là 5 tỷ đồng. Biết rằng tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2014 là 20
tỷ đồng, tổng thu nhập tính thuế phát sinh của năm 2014 là 1,2 tỷ đồng, trong
đó thu nhập khác không được hưởng ưu đãi là 200 triệu đồng, thì:
Thu nhập do đầu
tư mở rộng không được hưởng ưu đãi là:
|
Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
=
|
(1,2 tỷ đồng - 200 triệu đồng)
|
x
|
5
tỷ đồng
|
=
250 triệu đồng
|
|
20
tỷ đồng
|
Thu nhập tính
thuế không được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là: 200 triệu đồng + 250 triệu
đồng = 450 triệu đồng
Thu nhập tính
thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là: 1,2 tỷ đồng - 450 triệu đồng =
750 triệu đồng
7. Trong cùng một
kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường
hợp khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất.
8. Trong thời
gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh
nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các
Khoản 7, 8 và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
thu nhập nghiệp doanh nghiệp và quy định tại Điều 19 Nghị định số
218/2013/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó
mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ thông và năm đó
sẽ tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp.
8a.25 Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư
của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời
gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai)
tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay
từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu
được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng
ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế
phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
9. Trường hợp
trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được
hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu
nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế
biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì
doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do
doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.
Trường hợp trong
các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển
lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập.
Nếu doanh nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp
chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác
khoáng sản theo quy định của pháp luật).
Ví dụ 17: Trong
kỳ tính thuế năm 2014, DN A có phát sinh:
- Lỗ từ hoạt động
sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.
- Lãi từ hoạt
động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.
- Lãi từ hoạt
động chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷ
đồng.
Trường hợp này DN
A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt
động kinh doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán; phần
thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu nhập.
Cụ thể: Bù trừ lỗ
1 tỷ đồng sản xuất phần mềm với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính
hoặc hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.
=> DN còn thu
nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (2 tỷ đồng x
22%).
Ví dụ 18: Trong
kỳ tính thuế năm 2014, DN B có phát sinh:
- Lãi từ hoạt
động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp
dụng thuế suất thuế TNDN 10%).
- Lãi từ hoạt
động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.
- Lỗ từ hoạt động
kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng.
Kỳ tính thuế năm
2013, DN B có lỗ từ hoạt động kinh doanh máy tính là 1 tỷ đồng thì khi xác định
thu nhập chịu thuế của năm 2014, DN B phải thực hiện chuyển lỗ như sau:
Cụ thể:
- Bù trừ giữa lãi
và lỗ phát sinh trong năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ của hoạt động kinh
doanh chứng khoán vào thu nhập của hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động
kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng.
- Chuyển lỗ của
hoạt động kinh doanh máy tính năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động kinh
doanh máy tính năm 2014: (1 tỷ - 1 tỷ = 0 tỷ)
Kê khai, tính và
nộp thuế TNDN của hoạt động được ưu đãi thuế:
2 tỷ đồng x 10% =
200 triệu đồng
=> Thuế TNDN
phải nộp là: 200 triệu đồng
Ví dụ 19: Trong
kỳ tính thuế năm 2014, DN C có phát sinh:
- Lãi từ hoạt
động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp
dụng thuế suất thuế TNDN 10% ).
- Lãi từ hoạt
động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.
- Lỗ từ hoạt động
kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng.
Kỳ tính thuế năm
2013, DN C có lỗ là 2 tỷ đồng tuy nhiên doanh nghiệp không tách riêng được
khoản lỗ này là của hoạt động nào do vậy DN C phải thực hiện bù trừ lỗ vào thu
nhập của hoạt động đang được ưu đãi trước (hoạt động sản xuất phần mềm).
Cụ thể: - Bù trừ
giữa lãi và lỗ phát sinh năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt động
kinh doanh chứng khoán vào hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh
máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng
- Chuyển lỗ của
năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất phần mềm năm 2014: 2 tỷ - 2
tỷ = 0 tỷ
Kê khai nộp thuế
TNDN với mức thuế suất 22% của hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi
thuế, cụ thể: 1 tỷ x 22% = 220 triệu đồng.
10. Doanh nghiệp
trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện:
- Tăng số thuế
thu nhập doanh nghiệp được hưởng lưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cả
trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai để được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh
nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số
thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện (bao gồm số thuế
thu nhập doanh nghiệp tăng thêm và số thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối
tượng được ưu đãi thuế theo quy định đã kê khai nhưng chưa xác định số thuế
được ưu đãi).
- Giảm số thuế
thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanh
nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với
số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện.
- Tùy theo mức độ
vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các
mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
Điều 19. Thuế suất
ưu đãi
1.26 Thuế
suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu
công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát
triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo
doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc
danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về
công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm
tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện,
hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển,
cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác
do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu
composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng
lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát
triển công nghệ sinh học.
Dự án đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy
điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng
biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá
trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu
đãi thuế. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công
trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu
đãi thuế theo quy định này.
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử
lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô
nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn;
tái chế, tái sử dụng chất thải;
d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng
ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ
cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản
thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ
cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 18
Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 10
Thông tư này).
Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ
cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu
đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số
218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành
lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu
có).
đ)27 Thu
nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất
(trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác
khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6
(sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được
phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối
thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh
thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp
phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm).
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6
(sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được
phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và sử dụng thường xuyên
trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư
(chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử
dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân
năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03
tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các
tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách
quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan
nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp phép đầu tư
chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp
số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước
(nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không
bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12
(mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định
của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng
vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
g) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu
tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ
cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất
sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô
tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong
nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn
kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.
Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên
phát triển được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Danh mục sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Quyết định số
1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; khi các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên
phát triển có sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế có liên quan.
2.28 Các trường hợp được kéo dài thời gian
áp dụng thuế suất ưu đãi:
a) Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b,
điểm c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt
thu hút đầu tư.
b) Đối với dự án quy định tại điểm e Khoản 1
Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh
tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ
khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
- Sử dụng thường xuyên bình quân trên 6.000
lao động;
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế
kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp
thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông,
sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng
lượng, dự án lọc hóa dầu.
c) Căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất
ưu đãi quy định tại Khoản này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 (mười
lăm) năm.
3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt
động áp dụng đối với:
a)29 Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt
động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể
thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội
hóa).
Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu
chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do
Thủ tướng Chính phủ quy định.
b) Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của
Nhà xuất bản theo quy định của Luật
Xuất bản.
Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất
bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Luật Xuất bản.
Xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại
Điều 4 của Luật Xuất bản và Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ.
Trường hợp các quy định của Luật Xuất bản, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực xuất bản có sự thay đổi
thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng, phù hợp với các văn bản này.
c) Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả
quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật Báo chí.
d) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực
hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối
với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.
Nhà ở xã hội quy định tại điểm này là nhà ở
do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng
và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối
tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định
của pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy
định tại điểm này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc
cho thuê mua nhà ở xã hội.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư -
kinh doanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước của
khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2014 và còn tiếp tục thu tiền kể từ
ngày 01/01/2014 (doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
trên thu nhập hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và có thời điểm bàn
giao nhà kể từ ngày 01/01/2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này
được áp dụng thuế suất 10%.
Thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội
được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho
thuê mua phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trường hợp doanh nghiệp không
hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội
phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10%
được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua
nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp.
e)30 Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng,
chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến
nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa
bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây
trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy
định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Đầu tư bảo quản nông sản
sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực
tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.
f) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa
bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3a.31 Thuế
suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến
trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn.
4. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười
năm (10 năm) áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy
sản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và phát triển các
ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản
thực phẩm, các sản phẩm văn hóa).
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào
các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp
dụng thuế suất 17%.
5. Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian
hoạt động (từ ngày 01/01/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%) được áp dụng
đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.
Đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp
tác xã và Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10% quy
định tại điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%; từ
ngày 01/01/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%.
Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản
này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín
dụng.
6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy
định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư
mới được hưởng ưu đãi thuế.
Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp giấy chứng nhận
dự án ứng dụng công nghệ cao.
Điều 20. Ưu đãi về
thời gian miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải
nộp trong chín năm tiếp theo đối
với:
a)32 Thu
nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19
Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này);
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
2. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải
nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh
mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
3.33 Miễn
thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập
từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án
đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều
kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận
lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô
thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không
bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và
các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày
01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn
không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ
vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I
quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP
ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi
Nghị định này (nếu có).
4.34 Thời
gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu
tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi
thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể
từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
Ví dụ 20: Năm 2014, doanh nghiệp A có dự án
đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm, nếu năm 2014 doanh nghiệp A đã có thu
nhập chịu thuế từ dự án sản xuất sản phẩm phần mềm thì thời gian miễn giảm thuế
được tính liên tục kể từ năm 2014. Trường hợp dự án đầu tư mới sản xuất sản
phẩm phần mềm của doanh nghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2014, đến năm 2016
dự án đầu tư mới của doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời
gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2017.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy
định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5.35 (được bãi bỏ)
Điều 21. Các trường
hợp giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động
nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường
xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có
mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a
điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.
Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc
các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo
Khoản này.
2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân
tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số
tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số hướng dẫn tại tiết b
điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công
nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
Điều 22. Thủ tục
thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi
thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-)
vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với
doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu
nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu
thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh
nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian
miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm
hành chính về thuế theo quy định.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN36
Điều 23. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng
8 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.
2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến
hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi hoặc
chưa được hưởng ưu đãi) theo
quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì
tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó;
trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc
diện đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự án đầu tư mới (bao
gồm mức thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu
đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp
thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho
thời gian còn lại nếu đang thuộc diện được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở
rộng. Dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn chuyển đổi
ưu đãi theo quy định tại Khoản này là dự án đầu tư mở rộng triển khai từ ngày
31/12/2008 trở về trước và các dự án này đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
từ năm 2009 trở về trước.
Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu
đãi thuế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các
văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư
trong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành.
Khoảng thời gian còn lại bằng số năm doanh
nghiệp còn được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm
thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư trừ đi số năm doanh nghiệp đã được hưởng ưu
đãi (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định của các
văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác
định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc:
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp
đã hết thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất theo các văn bản quy phạm pháp
luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được chuyển sang áp dụng
ưu đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian
còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp
đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn
thuế, giảm thuế) theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập
doanh nghiệp thì tiếp tục hưởng số năm được áp dụng thuế suất và mức thuế suất
ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại
Thông tư này.
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp
đang được hưởng thuế suất ưu đãi, nhưng vừa hết thời gian được miễn thuế theo
các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì
không hưởng thời gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại
Thông tư này, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi
cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp
đang được hưởng thuế suất ưu đãi, đang trong thời gian giảm thuế theo các văn
bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số năm giảm
thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) số
năm doanh nghiệp đã giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2013, tiếp tục hưởng số
năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng
dẫn tại Thông tư này.
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp
đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước
đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế (thuế
suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2a.37 Doanh
nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư
hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính
thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu
đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định
của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi
hành thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Luật
số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho
thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất
đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án vẫn tiếp
tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn thành đi
vào sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc
địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo
quy định tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì được lựa chọn
hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở
rộng hoặc theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các
văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
2b.38 Doanh
nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 -
năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh
vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số
71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo
quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng
dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
2c.39 Doanh
nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa
thuộc địa bàn ưu đãi thuế (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghệ cao), đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại
Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành
thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số
71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ
tính thuế năm 2015.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư vào
địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi thấp hơn, đến ngày 01 tháng 01
năm 2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn được hưởng mức ưu đãi cao hơn
quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng
dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13,
Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể
từ kỳ tính thuế năm 2015.
2d.40 Sau
ngày 01 tháng 01 năm 2015 địa bàn nơi doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được
chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi.
2đ.41 Đối
với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c Điều này đến kỳ
tính thuế năm 2015 chưa có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian áp dụng thuế
suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư
được hưởng ưu đãi thuế. Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản
2a, 2b,
2c nêu trên đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có
thu nhập từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục
từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế
(nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu
tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính
từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu).
3.42 Doanh
nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động,
chưa phát sinh doanh thu thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
dự án đầu tư mới theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước
thời điểm ngày 01/01/2014
và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh
thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực hoặc địa
bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ
khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt,
đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô
thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại
Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
4. Thông tư này thay thế Thông tư số
123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.
5. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế thu
nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với hướng
dẫn tại Thông tư này.
6. Việc giải quyết những tồn tại về thuế,
quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp trước kỳ tính thuế năm 2014 thực hiện theo các quy định tương
ứng hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước kỳ tính thuế năm
2014.
7. Trường hợp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam có tham gia ký kết một Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Hiệp định
hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của
Điều ước quốc tế đó.
8.43 Doanh
nghiệp còn thời gian hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu nhưng
bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
đối với hoạt động dệt, may từ 11/01/2007 và hoạt động khác từ 01/01/2012 thì
được lựa chọn kết hợp không đồng thời, không đồng bộ ưu đãi về thuế suất và thời
gian miễn, giảm thuế để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
cho thời gian còn lại kể từ năm 2007 đối với hoạt động dệt, may hoặc kể từ năm
2012 đối với hoạt động khác, tương ứng với các điều kiện ưu đãi thuế mà thực tế
doanh nghiệp
đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử
dụng nguyên liệu trong nước) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp
được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày
14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp có hiệu lực thi hành hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do
thực hiện cam kết WTO.
Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn phương án
chuyển đổi theo văn bản trước đây (không phân biệt trường hợp doanh nghiệp đã
hoặc chưa được kiểm tra, thanh tra thuế), nếu thực hiện chuyển đổi theo hướng
dẫn tại Thông tư này có lợi hơn thì doanh nghiệp được phép lựa chọn chuyển đổi
lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. Doanh nghiệp thực hiện khai điều chỉnh, bổ
sung theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về
quản lý thuế và không bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với hành vi khai
sai do điều chỉnh lại. Trường hợp sau khi khai điều chỉnh, bổ sung doanh nghiệp
có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì được bù trừ với số thuế
phải nộp của kỳ thuế tiếp theo hoặc được hoàn lại số đã nộp thừa theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện điều chỉnh theo cam kết WTO đối với hoạt
động dệt may theo các văn bản trước đây nếu bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế,
tính tiền chậm nộp và doanh nghiệp đã thực hiện nộp tiền phạt và tiền chậm nộp
thì không thực hiện điều chỉnh lại.
Điều 24. Trách
nhiệm thi hành
1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ
biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này.
2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh
của Thông tư này thực hiện theo các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu
giải quyết.
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
